Bước 1. Nhân 2 phương trình với các số phù hợp để hệ số của 1 ẩn bằng nhau (hoặc đối nhau).
Bước 2. Cộng (hoặc trừ) 2 phương trình → triệt tiêu ẩn đó → phương trình 1 ẩn.
Bước 3. Giải, tìm 1 ẩn.
Bước 4. Thay vào 1 phương trình ban đầu → ẩn còn lại.
Khi nào dùng: hệ số phức tạp / không có hệ số $\pm 1$.
Khi hệ có dạng phức (chứa căn, phân thức, $x^2$):
Bước 1. Đặt $u = f(x), v = g(y)$ → quy hệ về bậc nhất theo $u, v$.
Bước 2. Giải hệ tìm $u, v$.
Bước 3. Trở lại biến cũ: giải $f(x) = u, g(y) = v$.
Bước 4. Kiểm tra ĐKXĐ → kết luận.
Bước 1. Từ 1 phương trình, biểu diễn 1 ẩn theo ẩn còn lại.
Vd: từ $x + 2y = 5 \Rightarrow x = 5 - 2y$.
Bước 2. Thế vào phương trình kia → phương trình 1 ẩn.
Bước 3. Giải tìm ẩn đó.
Bước 4. Thay lại để tìm ẩn còn lại.
Bước 5. Kết luận $(x; y)$.
Khi nào dùng: 1 trong các hệ số là $\pm 1$ → dễ biểu diễn không bị phân thức.
Bước 1 — Đặt ẩn: chọn 2 đại lượng chưa biết, đặt $x, y$ và ghi điều kiện ($> 0$, nguyên,...).
Bước 2 — Lập hệ: dùng dữ kiện đề bài để viết 2 phương trình.
Bước 3 — Giải hệ: dùng phương pháp thế / cộng đại số.
Bước 4 — Đối chiếu: kiểm tra $x, y$ có thoả điều kiện.
Bước 5 — Kết luận: trả lời câu hỏi của đề.
1. Toán chuyển động: dùng $S = v \cdot t$. Lập hệ qua quãng đường / thời gian / vận tốc.
2. Toán công việc: 1 người làm xong trong $t$ giờ → 1 giờ làm $\dfrac{1}{t}$ công việc.
3. Toán năng suất: tổng sản phẩm = số ngày × năng suất / ngày.
4. Toán nồng độ: khối lượng chất tan = khối lượng dung dịch × nồng độ.
5. Toán phần trăm + lãi suất.
6. Toán hỗn hợp / pha trộn.