Bước 1. Lập bảng giá trị: chọn $x = -2, -1, 0, 1, 2$ → tính $y$ tương ứng.
Bước 2. Đánh dấu các điểm trên $Oxy$, đặc biệt đỉnh $O(0; 0)$.
Bước 3. Nối thành parabol đối xứng qua $Oy$.
Lưu ý: parabol đi qua $O$. $|a|$ càng lớn → parabol hẹp; $|a|$ nhỏ → parabol bè.
Cho $y = a x^2$ đi qua $M(x_0; y_0)$ ($x_0 \neq 0$):
$$y_0 = a x_0^2 \Rightarrow a = \dfrac{y_0}{x_0^2}.$$
Vd: đi qua $(2; 8) \Rightarrow a = \dfrac{8}{4} = 2$ → $y = 2x^2$.
$ax^2 + c = 0$ ($b = 0$):
$x^2 = -\dfrac{c}{a}$. Có nghiệm khi $-c/a \geq 0$ → $x = \pm \sqrt{-c/a}$.
$ax^2 + bx = 0$ ($c = 0$):
$x(ax + b) = 0 \Rightarrow x = 0$ hoặc $x = -\dfrac{b}{a}$.
Trường hợp tổng quát: dùng biệt thức $\Delta$ — sẽ xét ở bài sau.
Bước 1. Xác định $a, b, c$ (đảm bảo $a \neq 0$).
Bước 2. Tính $\Delta = b^2 - 4ac$ (hoặc $\Delta'$ nếu $b$ chẵn).
Bước 3. Xét dấu $\Delta$:
- $\Delta > 0$: 2 nghiệm phân biệt theo công thức.
- $\Delta = 0$: nghiệm kép $x = -b/(2a)$.
- $\Delta < 0$: vô nghiệm.
Bước 4. Kết luận.
Bước 1. Đảm bảo phương trình có nghiệm (xét $\Delta \geq 0$ → điều kiện về $m$).
Bước 2. Áp dụng Vi-ét: $S = -b/a, P = c/a$ — biểu diễn theo $m$.
Bước 3. Đưa điều kiện về biểu thức đối xứng → quy về phương trình theo $m$.
Bước 4. Giải, đối chiếu với điều kiện ở Bước 1.
Vd: tìm $m$ để $x_1^2 + x_2^2 = 10$ → $S^2 - 2P = 10$ → phương trình theo $m$.
Cho phương trình có 2 nghiệm $x_1, x_2$ ($\Delta \geq 0$). Đặt $S, P$:
- 2 nghiệm trái dấu ($x_1 x_2 < 0$) $\Leftrightarrow P < 0$.
- 2 nghiệm cùng dấu $\Leftrightarrow P > 0$:
+ Cùng dương: $P > 0$ và $S > 0$.
+ Cùng âm: $P > 0$ và $S < 0$.
- 2 nghiệm đối nhau $\Leftrightarrow S = 0$ và $P < 0$.
- 2 nghiệm nghịch đảo nhau $\Leftrightarrow P = 1$.
Bước 1. Đặt $t = x^2$ với $t \geq 0$.
Bước 2. Quy về phương trình bậc 2 theo $t$: $a t^2 + b t + c = 0$.
Bước 3. Giải tìm $t$, loại $t < 0$.
Bước 4. Với mỗi $t \geq 0$: $x = \pm\sqrt{t}$.
Vd: $x^4 - 5x^2 + 4 = 0$. Đặt $t = x^2$: $t^2 - 5t + 4 = 0 \Rightarrow t = 1, 4 \Rightarrow x = \pm 1, \pm 2$.
Bước 1. ĐKXĐ: mẫu khác 0.
Bước 2. Quy đồng + nhân chéo → đưa về phương trình đa thức.
Bước 3. Giải phương trình thu được (thường là bậc 2).
Bước 4. Đối chiếu ĐKXĐ → loại nghiệm làm mẫu = 0.
Vd: $\dfrac{x+1}{x-2} + \dfrac{x-1}{x+2} = 4$, ĐKXĐ $x \neq \pm 2$.
Khi phương trình có dạng $a [f(x)]^2 + b f(x) + c = 0$ với $f(x)$ là biểu thức phức:
Bước 1. Đặt $t = f(x)$ (kèm điều kiện nếu cần).
Bước 2. Quy về bậc 2 theo $t$, giải tìm $t$.
Bước 3. Trở lại biến cũ: giải $f(x) = t$ cho từng giá trị $t$.
Vd: $(x^2 - x)^2 - 5(x^2 - x) + 6 = 0$. Đặt $t = x^2 - x$...
$\sqrt{f(x)} = g(x)$:
Bước 1. ĐKXĐ: $f(x) \geq 0$ và $g(x) \geq 0$ (vì $\sqrt{} \geq 0$).
Bước 2. Bình phương 2 vế: $f(x) = [g(x)]^2$.
Bước 3. Giải phương trình thu được.
Bước 4. Đối chiếu ĐKXĐ → loại nghiệm ngoại lai.
Lưu ý: bình phương có thể sinh nghiệm ngoại lai → luôn kiểm tra.