NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI
Chương 5 · Lớp 8

Định lí Pythagore. Tứ giác

31 mục6 loại nội dung

§1. Định nghĩa(8)

1.1

Tứ giác

Tứ giác
Tứ giác $ABCD$ gồm 4 đoạn thẳng $AB, BC, CD, DA$, trong đó 2 đoạn liên tiếp không thẳng hàng.
  • 4 đỉnh: $A, B, C, D$.
  • 4 cạnh: $AB, BC, CD, DA$.
  • 4 góc: $\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C}, \widehat{D}$.
  • 2 đường chéo: $AC, BD$.
1.2

Hình thang vuông

Hình thang
Hình thang vuông = hình thang có 1 cạnh bên vuông góc với 2 đáy (đồng nghĩa: 1 cạnh bên = chiều cao).
1.3

Hình thang

Hình thang
Hình thang $ABCD$ ($AB \parallel CD$): tứ giác có 2 cạnh đối song song.
  • $AB, CD$: 2 cạnh đáy ($AB$ = đáy nhỏ, $CD$ = đáy lớn nếu $AB < CD$).
  • $AD, BC$: 2 cạnh bên.
  • Đường cao: khoảng cách giữa 2 đáy.
  • Đường trung bình: đoạn nối trung điểm 2 cạnh bên.
1.4

Hình thang cân

Hình thang cân
Hình thang cân = hình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau. → Tương đương: 2 cạnh bên bằng nhau.
1.5

Hình bình hành

Hình bình hành
Hình bình hành = tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song. Đặc biệt: cũng là hình thang có 2 cặp cạnh đối song song.
1.6

Hình chữ nhật

Hình chữ nhật
Hình chữ nhật = tứ giác có 4 góc vuông. Là hình bình hành đặc biệt (4 góc bằng nhau = $90°$). Cũng là hình thang cân đặc biệt.
1.7

Hình thoi

Hình thoi
Hình thoi = tứ giác có 4 cạnh bằng nhau. Là hình bình hành đặc biệt (có thêm 4 cạnh bằng nhau).
1.8

Hình vuông

Hình vuông
Hình vuông = tứ giác có 4 góc vuông4 cạnh bằng nhau. Tức vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.

§2. Định lý(3)

2.1

Định lý Pythagore

Định lí Pythagore
Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền = tổng bình phương 2 cạnh góc vuông: $$BC^2 = AB^2 + AC^2 \quad (\text{vuông tại } A).$$ Ký hiệu chung: $c^2 = a^2 + b^2$ với $c$ = huyền, $a, b$ = 2 cạnh góc vuông.
2.2

Định lý đảo Pythagore

Định lí Pythagore đảo
Nếu tam giác có 3 cạnh $a, b, c$ thoả: $$c^2 = a^2 + b^2,$$ thì tam giác đó vuông tại đỉnh đối diện cạnh $c$. → Dùng để kiểm tra một tam giác là tam giác vuông.
2.3

Tổng các góc trong tứ giác

Tứ giác
Tổng số đo 4 góc trong của tứ giác bằng $360°$: $$\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 360°.$$ (Chia tứ giác bằng 1 đường chéo → 2 tam giác, tổng góc mỗi tam giác = $180°$.)

§3. Tính chất(7)

3.1

Phân loại tứ giác

Tứ giác
  • Tứ giác lồi: cả 4 đỉnh nằm cùng phía với mỗi cạnh.
  • Tứ giác lõm: có ít nhất 1 đỉnh nằm khác phía.
Các tứ giác đặc biệt (đều là tứ giác lồi): Hình thang → hình thang cân → hình bình hành → hình chữ nhật → hình vuông; hoặc → hình thoi → hình vuông.
3.2

Đường trung bình của hình thang

Hình thang
Đường trung bình $MN$ ($M$ = trung điểm $AD$, $N$ = trung điểm $BC$):
  • $MN \parallel AB$ (và $CD$).
  • $MN = \dfrac{AB + CD}{2}$ (trung bình cộng 2 đáy).
3.3

Tính chất hình thang cân

Hình thang cân
Hình thang cân $ABCD$ ($AB \parallel CD$):
  • 2 cạnh bên: $AD = BC$.
  • 2 góc kề 1 đáy bằng nhau: $\widehat{A} = \widehat{B}$ (kề đáy $AB$), $\widehat{C} = \widehat{D}$.
  • 2 đường chéo: $AC = BD$.
  • Trục đối xứng: đường thẳng đi qua trung điểm 2 đáy (vuông góc 2 đáy).
  • Nội tiếp được đường tròn.
3.4

Tính chất hình bình hành

Hình bình hành
Hình bình hành $ABCD$:
  • 2 cặp cạnh đối song songbằng nhau: $AB \parallel CD, AB = CD$; tương tự cho $AD, BC$.
  • 2 cặp góc đối bằng nhau: $\widehat{A} = \widehat{C}, \widehat{B} = \widehat{D}$.
  • 2 cặp góc kề bù: $\widehat{A} + \widehat{B} = 180°$.
  • 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Tâm đối xứng: giao 2 đường chéo.
3.5

Tính chất

Hình chữ nhật
Mọi tính chất của hình bình hành + hình thang cân + bổ sung:
  • 4 góc bằng nhau = $90°$.
  • 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Đường chéo: $d = \sqrt{a^2 + b^2}$ (Pythagore với 2 cạnh).
  • 2 trục đối xứng (đi qua trung điểm 2 cạnh đối).
3.6

Tính chất

Hình thoi
Mọi tính chất hình bình hành + bổ sung:
  • 4 cạnh bằng nhau.
  • 2 đường chéo vuông góc với nhau.
  • 2 đường chéo là tia phân giác các góc.
  • 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • 2 trục đối xứng (chính là 2 đường chéo).
3.7

Tính chất

Hình vuông
Mọi tính chất của hình chữ nhật + hình thoi:
  • 4 cạnh bằng nhau.
  • 4 góc = $90°$.
  • 2 đường chéo bằng nhau, vuông góc, cắt nhau tại trung điểm.
  • 2 đường chéo là tia phân giác các góc.
  • 4 trục đối xứng (2 đường chéo + 2 đường nối trung điểm 2 cạnh đối).

§4. Công thức(6)

4.1

Tính cạnh tam giác vuông

Định lí Pythagore
Cho tam giác vuông tại $A$, biết 2 trong 3 cạnh:
  • $BC = \sqrt{AB^2 + AC^2}$ (cạnh huyền).
  • $AB = \sqrt{BC^2 - AC^2}$ (cạnh góc vuông, biết huyền + cạnh kia).
  • $AC = \sqrt{BC^2 - AB^2}$.
4.2

Diện tích hình thang

Hình thang
$$S = \dfrac{(AB + CD) \cdot h}{2},$$ với $h$ = chiều cao (khoảng cách 2 đáy). Cũng có thể viết: $S = MN \cdot h$ (đường trung bình × chiều cao).
4.3

Diện tích hình bình hành

Hình bình hành
$$S = a \cdot h,$$ với $a$ = 1 cạnh, $h$ = chiều cao tương ứng (khoảng cách từ cạnh đối diện đến cạnh $a$).
4.4

Diện tích + chu vi

Hình chữ nhật
Cạnh $a, b$: $$S = a \cdot b, \quad P = 2(a + b).$$ Đường chéo: $d = \sqrt{a^2 + b^2}$.
4.5

Diện tích hình thoi

Hình thoi
Đường chéo $d_1, d_2$: $$S = \dfrac{1}{2} d_1 \cdot d_2.$$ Hoặc qua cạnh + chiều cao: $S = a \cdot h$ (như hình bình hành).
4.6

Diện tích + đường chéo

Hình vuông
Cạnh $a$: $$S = a^2, \quad P = 4 a.$$ Đường chéo: $d = a\sqrt{2}$. Diện tích qua đường chéo: $S = \dfrac{d^2}{2}$.

§5. Phương pháp(6)

5.1

Kiểm tra tam giác vuông

Định lí Pythagore đảo
Bước 1. Sắp xếp 3 cạnh theo thứ tự tăng: $a \leq b \leq c$. Bước 2. So sánh $c^2$ với $a^2 + b^2$:
  • $c^2 = a^2 + b^2$: tam giác vuông tại đỉnh đối $c$.
  • $c^2 < a^2 + b^2$: tam giác nhọn (mọi góc đều nhỏ hơn $90°$).
  • $c^2 > a^2 + b^2$: tam giác tại đỉnh đối $c$.
5.2

Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Hình thang cân
Tứ giác là hình thang cân nếu thoả 1 trong các điều kiện sau (đã là hình thang): 1. Có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau. 2. Có 2 đường chéo bằng nhau. 3. Có 2 cạnh bên bằng nhau (thường + không phải hình bình hành).
5.3

Dấu hiệu nhận biết

Hình bình hành
Tứ giác là hình bình hành nếu thoả 1 trong các điều kiện: 1. 2 cặp cạnh đối song song. 2. 2 cặp cạnh đối bằng nhau. 3. 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau. 4. 2 cặp góc đối bằng nhau. 5. 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
5.4

Dấu hiệu nhận biết

Hình chữ nhật
1. Tứ giác có 3 góc vuông (góc 4 tự suy ra). 2. Hình thang cân có 1 góc vuông. 3. Hình bình hành có 1 góc vuông. 4. Hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau.
5.5

Dấu hiệu nhận biết

Hình thoi
1. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau. 2. Hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau. 3. Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc. 4. Hình bình hành có 1 đường chéo là tia phân giác 1 góc.
5.6

Dấu hiệu nhận biết

Hình vuông
1. Hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau. 2. Hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc. 3. Hình chữ nhật có 1 đường chéo là phân giác 1 góc. 4. Hình thoi có 1 góc vuông. 5. Hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.

§6. Mẹo(1)

6.1

Mẹo: bộ ba Pythagore quen thuộc

Định lí Pythagore
Các bộ ba số nguyên thoả $a^2 + b^2 = c^2$:
  • $(3, 4, 5)$ và bội: $(6, 8, 10), (9, 12, 15), \dots$
  • $(5, 12, 13), (8, 15, 17), (7, 24, 25), (20, 21, 29)$.
→ Nhận dạng nhanh trong bài tập để bỏ qua tính căn.
Định lí Pythagore. Tứ giác — Cẩm nang lớp 8 — NGÂN HÀNG ĐỀ THI · NGÂN HÀNG ĐỀ THI