Cho tứ diện $ABCD$. Trọng tâm $G$:
$$G\left(\dfrac{x_A + x_B + x_C + x_D}{4}; \dfrac{y_A + y_B + y_C + y_D}{4}; \dfrac{z_A + z_B + z_C + z_D}{4}\right).$$
Cho tam giác $ABC$ với $A(x_A; y_A; z_A)$, $B(x_B; y_B; z_B)$, $C(x_C; y_C; z_C)$. Trọng tâm $G$:
$$G\left(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3}; \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}; \dfrac{z_A + z_B + z_C}{3}\right).$$
Cho 2 điểm $A(x_A; y_A; z_A)$, $B(x_B; y_B; z_B)$. Khoảng cách:
$$AB = |\vec{AB}| = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}.$$
Cho $A(x_A; y_A; z_A)$ và $B(x_B; y_B; z_B)$. Trung điểm $M$ của $AB$:
$$M\left(\dfrac{x_A + x_B}{2}; \dfrac{y_A + y_B}{2}; \dfrac{z_A + z_B}{2}\right).$$
Khoảng cách từ điểm $M_0(x_0; y_0; z_0)$ tới mặt phẳng $(P): Ax + By + Cz + D = 0$:
$$d(M_0, (P)) = \dfrac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}.$$
Mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M_0(x_0; y_0; z_0)$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (A; B; C)$ với $A^2 + B^2 + C^2 > 0$ có phương trình:
$$A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0$$
$$\Leftrightarrow Ax + By + Cz + D = 0 \quad (D = -Ax_0 - By_0 - Cz_0).$$
Khi $a, b, c$ đều khác 0:
$$\dfrac{x - x_0}{a} = \dfrac{y - y_0}{b} = \dfrac{z - z_0}{c}.$$
Nếu một thành phần bằng 0 (vd $a = 0$): viết riêng $x = x_0$ và $\dfrac{y - y_0}{b} = \dfrac{z - z_0}{c}$.
Đường thẳng $d$ qua $M_0(x_0; y_0; z_0)$ với chỉ phương $\vec{u} = (a; b; c)$:
$$\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases}, \quad t \in \mathbb{R}.$$
Cho $(P_1), (P_2)$ có pháp tuyến $\vec{n_1}, \vec{n_2}$. Góc $\alpha \in [0; 90°]$:
$$\cos\alpha = \dfrac{|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}|}{|\vec{n_1}| \cdot |\vec{n_2}|}.$$
Cho đường thẳng $d$ chỉ phương $\vec{u}$, mặt phẳng $(P)$ pháp tuyến $\vec{n}$. Góc $\alpha \in [0; 90°]$:
$$\sin\alpha = \dfrac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}|}.$$
Cho 2 đường $d_1, d_2$ chỉ phương $\vec{u_1}, \vec{u_2}$. Góc $\alpha \in [0; 90°]$:
$$\cos\alpha = \dfrac{|\vec{u_1} \cdot \vec{u_2}|}{|\vec{u_1}| \cdot |\vec{u_2}|}.$$
Cho điểm $M_0$ và đường thẳng $d$ qua $M_1$ có chỉ phương $\vec{u}$:
$$d(M_0, d) = \dfrac{|[\vec{M_1 M_0}, \vec{u}]|}{|\vec{u}|}.$$
$d(M_0, (P)) = \dfrac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}$ với $M_0(x_0;y_0;z_0)$, $(P): Ax + By + Cz + D = 0$.
Cho $d_1$ qua $M_1$ chỉ phương $\vec{u_1}$, $d_2$ qua $M_2$ chỉ phương $\vec{u_2}$ (chéo nhau):
$$d(d_1, d_2) = \dfrac{|[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{M_1 M_2}|}{|[\vec{u_1}, \vec{u_2}]|}.$$
$$x^2 + y^2 + z^2 + 2ax + 2by + 2cz + d = 0$$ là phương trình mặt cầu $\Leftrightarrow a^2 + b^2 + c^2 - d > 0$.
Khi đó:
- Tâm: $I(-a; -b; -c)$.
- Bán kính: $R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}$.
Mặt cầu $(S)$ tâm $I(a;b;c)$, bán kính $R$ có phương trình:
$$(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2.$$
Thể tích khối chóp có diện tích đáy $S$ và chiều cao $h$ (khoảng cách từ đỉnh tới mặt phẳng đáy):
$$V = \dfrac{1}{3} \cdot S \cdot h.$$
Ghi chú. Đơn vị: $S$ — đơn vị diện tích, $h$ — đơn vị dài → $V$ — đơn vị thể tích tương ứng.