NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI
Chương 2 · Lớp 11

Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân

24 mục5 loại nội dung

§1. Định nghĩa(3)

1.1

Định nghĩa dãy số

Dãy số
Dãy số $(u_n)$ là một hàm số $u: \mathbb{N}^* \to \mathbb{R}$, $n \mapsto u_n$. $u_n$ gọi là số hạng thứ $n$ (số hạng tổng quát).
1.2

Định nghĩa cấp số cộng

Cấp số cộng
Cấp số cộng (CSC) là dãy số $(u_n)$ mà mỗi số hạng (kể từ số thứ 2) đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi $d$: $$u_{n+1} = u_n + d.$$ $d$ gọi là công sai, $u_1$ là số hạng đầu.
1.3

Định nghĩa cấp số nhân

Cấp số nhân
Cấp số nhân (CSN) là dãy số $(u_n)$ (với $u_n \neq 0$) mà mỗi số hạng (kể từ số thứ 2) đều bằng số hạng trước nó nhân với một số không đổi $q$: $$u_{n+1} = u_n \cdot q.$$ $q$ gọi là công bội ($q \neq 0$), $u_1$ là số hạng đầu.

§2. Tính chất(3)

2.1

Dãy số tăng / giảm / bị chặn

Dãy số
Cho dãy số $(u_n)$:
  • Tăng: $u_{n+1} > u_n, \forall n$.
  • Giảm: $u_{n+1} < u_n, \forall n$.
  • Bị chặn trên: tồn tại $M$ sao cho $u_n \leq M, \forall n$.
  • Bị chặn dưới: tồn tại $m$ sao cho $u_n \geq m, \forall n$.
  • Bị chặn: vừa chặn trên + chặn dưới.
2.2

Tính chất 3 số hạng liên tiếp

Cấp số cộng
$u_{k-1}, u_k, u_{k+1}$ là 3 số hạng liên tiếp của CSC $\Leftrightarrow u_k = \dfrac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2}$. (Mỗi số hạng giữa = trung bình cộng 2 số kề.)
2.3

Tính chất 3 số hạng liên tiếp CSN

Cấp số nhân
$u_{k-1}, u_k, u_{k+1}$ là 3 số hạng liên tiếp của CSN $\Leftrightarrow u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1}$. (Mỗi số hạng giữa bình phương = tích 2 số kề.)

§3. Công thức(8)

3.1

Số hạng tổng quát CSC

Cấp số cộng
$$u_n = u_1 + (n - 1) d.$$
3.2

Tổng $n$ số hạng đầu CSC

Cấp số cộng
$$S_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n = \dfrac{n(u_1 + u_n)}{2} = \dfrac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}.$$
3.3

Tổng $n$ số hạng đầu CSC

Tổng cấp số cộng
Cho CSC $(u_n)$ có số hạng đầu $u_1$, công sai $d$: $$S_n = \dfrac{n(u_1 + u_n)}{2} = \dfrac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}.$$
3.4

Tổng CSN lùi vô hạn

Cấp số nhân
CSN với $|q| < 1$ có tổng vô hạn: $$S = u_1 + u_2 + u_3 + \dots = \dfrac{u_1}{1 - q}.$$ Ứng dụng: biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng phân số.
3.5

Số hạng tổng quát CSN

Cấp số nhân
$$u_n = u_1 \cdot q^{n-1}.$$
3.6

Tổng $n$ số hạng đầu CSN

Cấp số nhân
$$S_n = \begin{cases} n u_1 & \text{nếu } q = 1 \\ u_1 \cdot \dfrac{1 - q^n}{1 - q} & \text{nếu } q \neq 1 \end{cases}.$$
3.7

Lãi kép — tích lũy

Ứng dụng cấp số
Gửi $A$ đồng với lãi suất $r$/kỳ, sau $n$ kỳ: $$T_n = A(1 + r)^n.$$ Trong đó $T_n$ là số tiền nhận sau $n$ kỳ. CSN với $u_0 = A, q = 1 + r$.
3.8

Lãi kép — gửi đều mỗi kỳ

Ứng dụng cấp số
Mỗi cuối kỳ gửi $A$ đồng, lãi suất $r$/kỳ. Sau $n$ kỳ: $$T_n = A \cdot \dfrac{(1+r)^n - 1}{r}.$$

§4. Phương pháp(6)

4.1

Xét tính đơn điệu của dãy số

Dãy số
Cách 1 — Hiệu: tính $u_{n+1} - u_n$:
  • Dương $\forall n$ → tăng.
  • Âm $\forall n$ → giảm.
Cách 2 — Thương (khi $u_n > 0$): tính $\dfrac{u_{n+1}}{u_n}$:
  • $> 1$ → tăng.
  • $< 1$ → giảm.
4.2

Các cách cho dãy số

Dãy số
1. Liệt kê số hạng: $u_1, u_2, u_3, \dots$ 2. Công thức số hạng tổng quát $u_n = f(n)$. Vd $u_n = \dfrac{n+1}{n}$. 3. Hệ thức truy hồi: cho $u_1$ và $u_{n+1} = g(u_n, n)$. Vd $u_1 = 1$, $u_{n+1} = u_n + 2n$. 4. Mô tả tính chất: vd dãy các số nguyên tố.
4.3

Kiểm tra dãy có phải CSC

Cấp số cộng
Cách 1: kiểm tra $u_{n+1} - u_n$ bằng hằng số với mọi $n$. Cách 2: kiểm tra tính chất 3 số hạng liên tiếp: $2u_k = u_{k-1} + u_{k+1}$. Cách 3: nếu $u_n = an + b$ (tuyến tính theo $n$) → CSC với $u_1 = a+b$, $d = a$.
4.4

Tìm $n$ khi biết $S_n$ + $u_1, d$

Tổng cấp số cộng
Bước 1. Thay $u_1, d, S_n$ vào công thức $S_n = \dfrac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}$. Bước 2. Thu được phương trình bậc 2 với ẩn $n$. Bước 3. Giải, chọn nghiệm $n \in \mathbb{N}^*$.
4.5

Kiểm tra dãy có phải CSN

Cấp số nhân
Cách 1: kiểm tra $\dfrac{u_{n+1}}{u_n}$ là hằng số $q$ với mọi $n$. Cách 2: kiểm tra $u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1}$ (3 số hạng liên tiếp). Cách 3: nếu $u_n = a \cdot b^n$ ($b \neq 0, 1$) → CSN với $u_1 = ab, q = b$.
4.6

Giải bài toán dãy số ứng dụng

Ứng dụng cấp số
Bước 1. Đọc đề, nhận diện dạng:
  • Cộng hằng số mỗi bước → CSC.
  • Nhân hằng số (lãi kép, tăng trưởng dân số) → CSN.
Bước 2. Xác định $u_1$ (giá trị ban đầu) và $d$ hoặc $q$. Bước 3. Áp dụng công thức $u_n$ hoặc $S_n$ phù hợp. Bước 4. Tính giá trị + kiểm tra đơn vị / điều kiện thực tế.

§5. Mẹo(4)

5.1

Mẹo: tìm $d$ từ 2 số hạng bất kỳ

Cấp số cộng
Cho $u_p$ và $u_q$ ($p \neq q$). Tính công sai: $$d = \dfrac{u_q - u_p}{q - p}.$$ Lý do: $u_q - u_p = (q - p) d$ — khoảng cách chỉ số nhân với công sai. Vd: $u_5 = 13, u_{12} = 41$ → $d = \dfrac{41 - 13}{12 - 5} = 4$. Rồi tìm $u_1 = u_5 - 4 \cdot 4 = -3$. → Không cần lập 2 phương trình + giải hệ.
5.2

Mẹo Gauss: $1 + 2 + \dots + n$

Tổng cấp số cộng
$$1 + 2 + \dots + n = \dfrac{n(n+1)}{2}.$$ $$1 + 3 + 5 + \dots + (2n-1) = n^2 \quad \text{(tổng } n \text{ số lẻ đầu)}.$$ $$2 + 4 + \dots + 2n = n(n+1) \quad \text{(tổng } n \text{ số chẵn đầu)}.$$
5.3

Mẹo: tìm $q$ từ 2 số hạng bất kỳ

Cấp số nhân
Cho $u_p, u_q$ ($p \neq q$). Tính công bội: $$q^{q - p} = \dfrac{u_q}{u_p} \Rightarrow q = \sqrt[q-p]{\dfrac{u_q}{u_p}}.$$ Vd: $u_3 = 8, u_7 = 128$. $q^4 = 16 \Rightarrow q = \pm 2$ → loại / nhận tùy điều kiện đề. Cẩn thận: căn bậc chẵn → có 2 giá trị $q$. Phải kiểm tra dấu các số hạng để chọn đúng.
5.4

Mẹo: "Quy tắc 72" — thời gian gấp đôi

Ứng dụng cấp số
Số kỳ để vốn ban đầu gấp đôi với lãi suất $r$ (%): $$n \approx \dfrac{72}{r\%}.$$ Vd lãi 6%/năm → $\approx 12$ năm để gấp đôi vốn. Công thức xấp xỉ, nhanh cho ước lượng.
Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân — Cẩm nang lớp 11 — NGÂN HÀNG ĐỀ THI · NGÂN HÀNG ĐỀ THI