Đề khảo sát chất lượng lớp 8 - Cơ bản - đề 006 - năm 2025
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Quan sát hình bình hành trong hình với cạnh đáy và chiều cao tương ứng được ghi. Tính diện tích $S$.
Câu 2.Rút gọn biểu thức $\dfrac{2}{1 - 3 x} \cdot \dfrac{1 - 3 x}{2}$:
Câu 3.Tính thể tích hình lập phương cạnh $2$.
Câu 4.Lăng trụ đứng có đáy là tam giác với 3 cạnh $7, 5, 8$ và chiều cao $8$. Tính diện tích xung quanh.
Câu 5.Trong một mẫu có $50$ giá trị, một giá trị xuất hiện $24$ lần. Tần suất (theo phần trăm) của giá trị đó là:
Câu 6.Quan sát hình thoi trong hình với hai đường chéo được ghi. Tính diện tích $S$.
Câu 7.Cho tam giác $ABC$, đường thẳng $DE$ song song với $BC$ (với $D$ trên $AB$, $E$ trên $AC$). Biết $AD = 8, DB = 8, AE = 3$. Tính độ dài $EC$.
Câu 8.Trong các phát biểu sau về hình chóp đều, phát biểu nào ĐÚNG?
Câu 9.Một hình chóp đều có đáy là hình vuông cạnh $6$ và chiều cao $9$. Thể tích của hình chóp bằng:
Câu 10.Cho hai số thực $a, b$. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
Câu 11.Thực hiện phép chia $(- 6 x^{3} - 6 x^{2} + 4 x) : (2 x)$ ta được:
Câu 12.Tìm trung vị của dãy số: $1; 3; 5; 7$.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho tứ giác lồi $ABCD$ có $\widehat{A} = 70^\circ$, $\widehat{B} = 100^\circ$, $\widehat{C} = 60^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho các biểu thức $\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y}$, $\dfrac{x^2 + 1}{x - 2}$, $\sqrt{x}$ và $x^2 - 2x + 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có đáy là tam giác đều cạnh $a = 8$, chiều cao $h = 6$ và trung đoạn $d = 6$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 16.Cho bất phương trình $5 x + 3 > 23$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Mẫu $20$ phần tử, $Y$ có tần số tương đối $10\%$. Tính tần số.
Câu 18.Trong $50$ phép thử, biến cố $A$ xảy ra $21$ lần. Tính xác suất thực nghiệm. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 19.Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $AB = AC = 39$ cm và $BC = 72$ cm. Gọi $H$ là trung điểm $BC$. Tính độ dài đường cao $AH$ (cm).
Câu 20.Cho $(x^2 - x - 6) : (x + 2)$. Tính giá trị thương tại $x = 2$.
Câu 21.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 1$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,6$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 5$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét).
Câu 22.Tìm $m$ để $x = 5$ là nghiệm của $-2x + m = 12$.