[Đề 118] - Đề thi thử vào lớp 10 (cấu trúc mới 2026+)
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(14 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 14. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Quan sát hình minh hoạ chiếc thang dựa vào tường trong hình. Tính độ cao $h$ mà thang chạm vào tường.
Câu 2.Trong khai triển của $- 3 x \left(- x^{2} - 4 x + 1\right)$, hệ số của $x^{2}$ bằng bao nhiêu?
Câu 3.Tính $\dfrac{-2x^2 + 3x}{x}$.
Câu 4.Hai tam giác đồng dạng theo tỉ số $k = 4$. Tỉ số chu vi của hai tam giác đó bằng:
Câu 5.Giá trị của $\sin 30^\circ$ bằng:
Câu 6.Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ 52 lá. Tính xác suất rút được lá bài đỏ.
Câu 7.Quan sát hình trụ trong hình vẽ với các kích thước được ghi. Tính thể tích $V$ của hình trụ.
Câu 8.Tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính ngoài $R = 10$ và bán kính trong $r = 2$.
Câu 9.Cho phương trình $-3x + 5y = 7$. Cặp $(-4; -1)$ có phải là một nghiệm không?
Câu 10.Tính $\left(3 x - 6\right)^{2}$:
Câu 11.Phân tích $16 x^{2} - 16 x + 4$ thành nhân tử:
Câu 12.Một chiếc cầu vòm bắc qua sông có dạng một parabol. Chọn hệ trục toạ độ $Oxy$ với gốc $O$ tại chân cầu bên trái, $Ox$ trùng với mặt đường, $Oy$ thẳng đứng hướng lên. Vòm cầu đi qua $O(0; 0)$, đỉnh vòm tại điểm $(12; 8)$ và chân cầu bên phải tại $(24; 0)$ (đơn vị: mét). Một xe tải có chiều rộng $6$ m đi qua cầu; xe chạy bám sát trục đối xứng của cầu (hai mép xe cách đều trục đối xứng). Hỏi chiều cao tối đa $h_{\max}$ của xe (tính từ mặt đường đến điểm cao nhất của xe) để xe có thể đi qua cầu là bao nhiêu mét?
Câu 13.Một nhà mạng viễn thông cung cấp hai gói cước gọi cho khách hàng: — Gói A (linh hoạt): phí cố định $180.000$ đồng/tháng, được sử dụng tối đa $400$ phút gọi; mỗi phút sử dụng vượt mức phải trả thêm $300$ đồng/phút. — Gói B (không giới hạn): phí cố định $360.000$ đồng/tháng, không phụ thu thêm. Bạn Bình dự định mỗi tháng sử dụng nhiều hơn $400$ phút gọi. Hỏi với mức sử dụng bằng bao nhiêu phút gọi/tháng thì chi phí của hai gói bằng nhau?
Câu 14.Đường tròn bán kính $R = 13$. Khoảng cách từ tâm đến một dây cung $d = 5$. Tính độ dài dây cung $\ell$.
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 20. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 15.Giá trị đại diện của nhóm $[15; 20)$? (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 16.Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB = 5$ cm và $AC = 12$ cm. Tính số đo góc $\widehat C$ (làm tròn đến độ, theo độ).
Câu 17.Tính giá trị $\dfrac{1}{\sqrt{7} + \sqrt{3}}$ (số thập phân). (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 18.Cho $(x^2 - 2x - 15) : (x - 5)$. Tính giá trị thương tại $x = 3$.
Câu 19.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 1$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,6$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 5$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét).
Câu 20.Tìm $m$ để $x = 5$ là nghiệm của $-5x + m = 4$.