NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết1(4,5%)Thông hiểu8(36,4%)Vận dụng10(45,5%)Vận dụng cao3(13,6%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
10Xác suất···114,5%
11Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác··1·14,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·11·29,1%
11Quan hệ vuông góc trong không gian···114,5%
11Thống kê·1··14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất··1·14,5%
11Hàm số mũ và hàm số logarit·11·29,1%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số111·313,6%
12Nguyên hàm. Tích phân·12·313,6%
12Phương pháp toạ độ trong không gian·121418,2%
12Xác suất có điều kiện·1··14,5%
12Vectơ trong không gian·11·29,1%
Tổng1810322100%
Tỉ lệ4,5%36,4%45,5%13,6%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮKCỤM CHUYÊN MÔN SỐ 10ĐỀ THI THỬMã đề: 0101
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026Môn thi: TOÁNThời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề(Đề thi có 04 trang)

Cụm chuyên môn số 10 (Đắk Lắk) — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Tập nghiệm $S$ của phương trình $\log_2(x - 3) = \log_2(2x - 1)$ là

A.$S = \{2\}$.
B.$S = \varnothing$.
C.$S = \{-2\}$.
D.$S = \{0\}$.

Câu 2.Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \dfrac{3x + 6}{x - 2}$ là đường thẳng

-∞2+∞xy'--y3-∞+∞3
BBT của y=(ax+b)/(cx+d)
A.$x = -2$.
B.$x = -3$.
C.$x = 3$.
D.$x = 2$.

Câu 3.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho $A(1;0;1)$ và vectơ $\overrightarrow{AC} = (0;6;1)$. Điểm $C$ nào sau đây thỏa mãn điều kiện?

A.$C(1;6;0)$.
B.$C(1;6;2)$.
C.$C(-1;6;-1)$.
D.$C(-1;-6;-2)$.

Câu 4.Gieo con xúc xắc $1$ lần. Gọi $A$ là biến cố xuất hiện mặt $2$ chấm, $B$ là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Xác suất $P(A \mid B)$ là

A.$\dfrac{1}{3}$.
B.$\dfrac{2}{3}$.
C.$\dfrac{1}{2}$.
D.$\dfrac{1}{6}$.

Câu 5.Diện tích hình phẳng được gạch chéo trong hình bên (giới hạn bởi $y = x^2 - 2x - 2$ và $y = -x^2 + 2$) bằng

xyO
Miền gạch chéo giữa hai parabol y=x^2 - 2x - 2 và y=-x^2 + 2 trên [-1;2].
A.$\displaystyle\int_{-1}^{2}\left(2x^2 + 2x - 4\right)\,dx.$
B.$\displaystyle\int_{-1}^{2}\left(-2x^2 + 2x + 4\right)\,dx.$
C.$\displaystyle\int_{-1}^{2}\left(-2x^2 - 2x + 4\right)\,dx.$
D.$\displaystyle\int_{-1}^{2}\left(2x^2 - 2x - 4\right)\,dx.$

Câu 6.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $x + y - \dfrac{z}{2} = 1$. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là

A.$\vec{n_3} = (1;1;2)$.
B.$\vec{n_4} = (2;2;1)$.
C.$\vec{n_1} = (2;2;-1)$.
D.$\vec{n_2} = (1;1;-2)$.

Câu 7.Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 2026^x$ là

A.$\dfrac{2026^x}{\ln 2026} + C$.
B.$\dfrac{2026^{x+1}}{\ln 2026} + C$.
C.$2026^x + C$.
D.$2026^{x+1} + C$.

Câu 8.Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1 = -3$, $q = \dfrac{2}{3}$. Số hạng $u_{5}$ của cấp số nhân bằng

A.$u_{5} = \dfrac{-32}{81}$
B.$u_{5} = \dfrac{-16}{27}$
C.$u_{5} = \dfrac{16}{27}$
D.$u_{5} = \dfrac{-27}{16}$

Câu 9.Một hãng xe ôtô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của $100$ chiếc xe cùng loại sau $2$ năm sử dụng đầu tiên ở bảng sau. Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này? (Làm tròn các kết quả đến hàng phần trăm).\n\n| Số lần gặp sự cố | $[0{,}5;2{,}5)$ | $[2{,}5;4{,}5)$ | $[4{,}5;6{,}5)$ | $[6{,}5;8{,}5)$ | $[8{,}5;10{,}5)$ |\n|:-:|:-:|:-:|:-:|:-:|:-:|\n| Số xe | $17$ | $33$ | $25$ | $20$ | $5$ |

A.$3{,}52$.
B.$2{,}53$.
C.$5{,}32$.
D.$5{,}23$.

Câu 10.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Đặt $\overrightarrow{SA} = \vec{a}$, $\overrightarrow{SB} = \vec{b}$, $\overrightarrow{SC} = \vec{c}$, $\overrightarrow{SD} = \vec{d}$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

SOABCD
Chóp S.ABCD đáy hình bình hành, O tâm đáy.
A.$\vec{a} + \vec{b} + \vec{c} + \vec{d} = \vec{0}$.
B.$\vec{a} + \vec{c} = \vec{b} + \vec{d}$.
C.$\vec{a} + \vec{b} = \vec{c} + \vec{d}$.
D.$\vec{a} + \vec{d} = \vec{b} + \vec{c}$.

Câu 11.Tập nghiệm của phương trình $\sin\dfrac{x}{2} = 1$ là

A.$S = \left\{\pi + k2\pi \mid k\in\mathbb{Z}\right\}$.
B.$S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \mid k\in\mathbb{Z}\right\}$.
C.$S = \left\{\pi + k4\pi \mid k\in\mathbb{Z}\right\}$.
D.$S = \left\{k2\pi \mid k\in\mathbb{Z}\right\}$.

Câu 12.Cho hàm số $f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có đồ thị như hình vẽ bên (đồ thị đi qua các điểm cực trị tại $x = -1$ và $x = 2$). Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn $[-3;3]$ bằng

xyO-3-2-1123-2020406080100y = ax³ + bx² + cx + d
Đồ thị hàm bậc ba trên đoạn [-3;3]
A.$f(2)$.
B.$f(-1)$.
C.$f(3)$.
D.$f(-3)$.

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

-∞13+∞xf'(x)-+-f(x)+∞24-∞
Bảng biến thiên hàm bậc ba với cực tiểu (1;2) và cực đại (3;4)
a)Đồ thị hàm số đi qua hai điểm $(1;2)$, $(3;4)$.
b)Hàm số có hệ số $a < 0$.
c)Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên $[2;4]$ bằng $\dfrac{7}{2}$.
d)$f'(x) = 0$ tại các giá trị $x = 2$, $x = 4$.

Câu 14.Một phản ứng hoá học làm nồng độ của chất $A$ trong dung dịch giảm dần theo thời gian. Gọi $y(x)$ là nồng độ của chất $A$ (đơn vị mol/lít) tại thời điểm $x$ (giây). Biết $y(x) = \dfrac{1}{20}\,e^{-7\cdot 10^{-4}\,x}$ và đặt $f(x) = \ln y(x)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Nồng độ trung bình của chất $A$ từ thời điểm $15$ giây đến thời điểm $30$ giây bằng $0{,}05$ (làm tròn đến hàng phần trăm).
b)$f'(x) = -7\cdot 10^{-4}$.
c)$y(30) - y(15) = -6\cdot 10^{-4}$.
d)$f(x) = -7\cdot 10^{-4}\,x + \ln(0{,}05)$.

Câu 15.Một trường THPT khảo sát $560$ học sinh lớp 12 về ý định xét tuyển bằng học bạ. Trong số đó có $392$ học sinh thực sự xét tuyển bằng học bạ. Khảo sát cho thấy: trong nhóm học sinh thực sự xét tuyển bằng học bạ, có $80\%$ trả lời "sẽ xét tuyển bằng học bạ"; còn trong nhóm không xét tuyển bằng học bạ, vẫn có $10\%$ trả lời "sẽ xét tuyển bằng học bạ". Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Gọi $A$ là biến cố "học sinh trả lời sẽ xét tuyển bằng học bạ", $B$ là biến cố "học sinh thực sự xét tuyển bằng học bạ". Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Trong số những học sinh thực sự xét tuyển bằng học bạ, xác suất học sinh đó trả lời “sẽ xét tuyển bằng học bạ” nhỏ hơn $90\%$.
b)Xác suất $P(B) = 0,7$ và $P(\overline{B}) = 0,3$.
c)Xác suất $P(A) = 0,59$.
d)Xác suất có điều kiện $P\big(A \mid \overline{B}\big) = 0,2$.

Câu 16.Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị: km), một trực thăng cứu hộ bay thẳng đều qua điểm $P(10; 10; 13)$ theo hướng vectơ $\vec u=(-3; -4; -4)$ với tốc độ không đổi $150$ km/h. Trung tâm cứu nạn đặt tại $T(1; -2; 1)$ phủ một vùng tín hiệu hình cầu $(S)$ bán kính $R=9$ km. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Phương trình đường bay của trực thăng cứu hộ là $\dfrac{x-10}{-3} = \dfrac{y-10}{-4} = \dfrac{z-13}{-4}$.
b)Phương trình vùng phủ sóng cứu nạn là mặt cầu $x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 2z - 75 = 0$.
c)Kể từ khi nhận được tín hiệu cứu nạn, trực thăng cần đúng $6$ phút để bay đến vị trí gần tàu gặp nạn nhất (giả sử tốc độ không đổi).
d)Vị trí đầu tiên trực thăng nhận được tín hiệu cứu nạn là $(4; 2; 5)$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Một người bắt đầu đi làm với mức lương khởi điểm $10$ triệu đồng một tháng, theo một trong hai phương án: Phương án 1 — cứ sau tròn $3$ năm thì tăng lương mỗi tháng thêm $6$ triệu đồng so với mỗi tháng của $3$ năm trước đó; Phương án 2 — cứ sau tròn $3$ năm thì tăng lương mỗi tháng $40\%$ so với mỗi tháng của $3$ năm trước đó. Nếu làm việc đúng $20$ năm thì tổng tiền lương theo Phương án 2 nhiều hơn Phương án 1 bao nhiêu triệu đồng (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Câu 18.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho $A(-1;4;4)$, $B(-4;6;5)$ và đường thẳng $d:\ \dfrac{x-2}{2} = \dfrac{y-3}{3} = \dfrac{z+4}{-5}$. Một điểm $C$ thay đổi trên $d$ có giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác $ABC$ bằng $\sqrt{a}$. Giá trị $\dfrac{a}{6}$ bằng bao nhiêu?

Câu 19.Cho khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh $a$, hình chiếu vuông góc của điểm $A'$ lên mặt phẳng $(ABC)$ trùng với trọng tâm của tam giác $ABC$. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng $AA'$ và $BC$ bằng $\dfrac{a\sqrt{3}}{4}$, thể tích khối chóp $A'.ABC$ bằng $\dfrac{a^3\sqrt{m}}{n}$ ($m, n \in \mathbb{N}^*$ và $m$ là số nguyên tố). Tính $m + n$.

Câu 20.Người ta chế tác huy hiệu trên một phôi bạc hình vuông cạnh $20$ mm. Chọn hệ trục $Oxy$ với $O$ là một đỉnh của phôi, cạnh dưới nằm trên $Ox$ và cạnh trái nằm trên $Oy$; gọi $A$ là đỉnh đối diện trên cạnh dưới và $C$ là đỉnh đối diện trên cạnh trái. Lấy điểm $M$ bên trong phôi cách cạnh dưới $4$ mm và cách cạnh trái $8$ mm. "Cạnh vòm" là một nửa cung tròn đi qua ba điểm $O, M, C$; "đường lượn" là một phần parabol đi qua ba điểm $O, M, A$. Tính diện tích phần tô đậm — phần phôi nằm phía trên "đường lượn" và ngoài "cạnh vòm" (đơn vị mm², làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 21.Chọn ngẫu nhiên $3$ trong số $24$ đỉnh của một đa giác đều $24$ cạnh. Gọi $P$ là xác suất để $3$ đỉnh được chọn là $3$ đỉnh của một tam giác cân hoặc một tam giác vuông. Biết $P = \dfrac{a}{b}$ ($a, b \in \mathbb{N}^*$ và $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản). Tính $2a + b$.

Câu 22.Cho hàm số $y = f(x) = -x^3 + 3x^2 - 4$ có đồ thị là $(C)$. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của $(C)$ là đồ thị hàm số $g(x) = ax + b$. Gọi $M, m$ lần lượt là giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số $h(x) = \sqrt{-x\,(ax + b)}$. Tính giá trị $\sqrt{8}\,(300M - 20m)$.

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Cụm chuyên môn số 10 (Đắk Lắk) — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

25.000 đ
đã gồm VAT
hoặc

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.