NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI
Chương 1 · Lớp 8

Nhân và chia đa thức

23 mục4 loại nội dung

§1. Công thức(8)

1.1

Nhân đơn thức với đa thức

Nhân đơn thức với đa thức
$$A (B + C) = A B + A C.$$ $$A (B + C + D) = A B + A C + A D.$$ Quy tắc phân phối: nhân từng hạng tử với đơn thức bên ngoài.
1.2

Nhân đa thức với đa thức

Nhân đa thức với đa thức
$$(A + B)(C + D) = A C + A D + B C + B D.$$ Tổng quát: nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia.
1.3

$(a \pm b)^3$

Hằng đẳng thức đáng nhớ
$$(a + b)^3 = a^3 + 3 a^2 b + 3 a b^2 + b^3.$$ $$(a - b)^3 = a^3 - 3 a^2 b + 3 a b^2 - b^3.$$ Có thể nhớ qua tam giác Pascal: 1, 3, 3, 1.
1.4

$a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)$

Hằng đẳng thức đáng nhớ
$$a^2 - b^2 = (a - b)(a + b).$$ → Phân tích hiệu hai bình phương thành tích. Vd: $x^2 - 9 = (x - 3)(x + 3)$. Vd: $4 x^2 - 25 = (2x - 5)(2x + 5)$.
1.5

$(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$

Hằng đẳng thức đáng nhớ
$$(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2.$$ $$(a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2.$$ Vd: $(x + 3)^2 = x^2 + 6x + 9$. Vd: $(2x - 1)^2 = 4x^2 - 4x + 1$.
1.6

$a^3 + b^3$ và $a^3 - b^3$

Hằng đẳng thức đáng nhớ
$$a^3 + b^3 = (a + b)(a^2 - ab + b^2).$$ $$a^3 - b^3 = (a - b)(a^2 + ab + b^2).$$ → Phân tích tổng/hiệu lập phương thành tích.
1.7

Chia đa thức cho đơn thức

Chia đa thức cho đơn thức
$$(A + B + C) : D = A : D + B : D + C : D.$$ Chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức.
1.8

Phép chia có dư

Chia đa thức một biến đã sắp xếp
Cho đa thức $A(x)$ (bậc $m$) chia đa thức $B(x)$ (bậc $n$) với $m \geq n$: $$A(x) = B(x) \cdot Q(x) + R(x),$$ với $Q(x)$ = thương (bậc $m - n$), $R(x)$ = dư (bậc $< n$ hoặc $R = 0$). $R = 0$: phép chia hết; $A(x)$ chia hết cho $B(x)$.

§2. Phương pháp(9)

2.1

Quy trình thực hiện

Nhân đơn thức với đa thức
Bước 1. Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức. Bước 2. Quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số: $x^m \cdot x^n = x^{m+n}$. Bước 3. Cộng các đơn thức đồng dạng (nếu có). Vd: $2x(3x^2 - 5x + 1) = 6x^3 - 10x^2 + 2x$.
2.2

Quy trình thực hiện

Nhân đa thức với đa thức
Bước 1. Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai. Bước 2. Cộng các tích thu được. Bước 3. Cộng các đơn thức đồng dạng → rút gọn. Vd: $(x + 2)(x^2 - 3x + 1) = x^3 - 3x^2 + x + 2x^2 - 6x + 2 = x^3 - x^2 - 5x + 2$.
2.3

Đặt nhân tử chung

Phân tích đa thức thành nhân tử
Nhận biết các hạng tử có chung 1 thừa số → đưa ra ngoài: $$A B + A C - A D = A (B + C - D).$$ Vd: $3x^2 - 6x = 3x(x - 2)$. Vd: $5x^3 y - 10x^2 y^2 = 5x^2 y (x - 2y)$.
2.4

Nhóm hạng tử

Phân tích đa thức thành nhân tử
Khi không có nhân tử chung toàn bộ → nhóm các hạng tử có nhân tử chung từng nhóm: $AB + AC + DB + DC = A(B + C) + D(B + C) = (B + C)(A + D)$. Vd: $x^2 - xy + 3x - 3y = x(x - y) + 3(x - y) = (x - y)(x + 3)$.
2.5

Dùng hằng đẳng thức

Phân tích đa thức thành nhân tử
Nhận dạng biểu thức = một hằng đẳng thức:
  • $a^2 + 2ab + b^2 = (a + b)^2$.
  • $a^2 - 2ab + b^2 = (a - b)^2$.
  • $a^2 - b^2 = (a - b)(a + b)$.
  • $a^3 \pm b^3 = (a \pm b)(a^2 \mp ab + b^2)$.
Vd: $x^2 - 10x + 25 = (x - 5)^2$. $x^3 - 8 = (x - 2)(x^2 + 2x + 4)$.
2.6

Dùng nghiệm — Bézout

Phân tích đa thức thành nhân tử
Tìm nghiệm $a$ của đa thức $P(x) = 0$. Khi đó $P(x) = (x - a) \cdot Q(x)$. Vd: $P(x) = x^3 - 7x + 6$. Thử $x = 1$: $1 - 7 + 6 = 0 \Rightarrow (x-1) | P$. Chia: $P(x) = (x - 1)(x^2 + x - 6) = (x - 1)(x - 2)(x + 3)$.
2.7

Tách hạng tử / thêm bớt

Phân tích đa thức thành nhân tử
Với đa thức bậc 2: $ax^2 + bx + c$, tách $bx = b_1 x + b_2 x$ sao cho $b_1 b_2 = ac, b_1 + b_2 = b$: $x^2 - 7x + 12 = x^2 - 3x - 4x + 12 = x(x-3) - 4(x-3) = (x-3)(x-4)$. Thêm bớt cùng 1 hạng tử: $x^4 + 4 = x^4 + 4x^2 + 4 - 4x^2 = (x^2 + 2)^2 - (2x)^2 = (x^2 - 2x + 2)(x^2 + 2x + 2)$.
2.8

Quy trình thực hiện

Chia đa thức cho đơn thức
Bước 1. Kiểm tra điều kiện chia hết: mỗi hạng tử chia hết cho đơn thức. Bước 2. Chia từng hạng tử cho đơn thức. Bước 3. Quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số: $x^m : x^n = x^{m-n}$ (với $m \geq n$). Bước 4. Cộng các thương → kết quả. Vd: $(6x^3 - 4x^2 + 2x) : 2x = 3x^2 - 2x + 1$.
2.9

Phương pháp chia dọc

Chia đa thức một biến đã sắp xếp
Bước 1. Sắp xếp $A(x), B(x)$ theo lũy thừa giảm dần của $x$. Bước 2. Chia hạng tử bậc cao nhất của $A$ cho hạng tử bậc cao nhất của $B$ → hạng tử đầu của thương. Bước 3. Nhân hạng tử thương vừa tìm với $B$, trừ kết quả khỏi $A$. Bước 4. Lặp lại với đa thức mới cho đến khi bậc < bậc $B$. Bước 5. Kết quả: thương $Q$, dư $R$.

§3. Mẹo(5)

3.1

Mẹo: dùng hằng đẳng thức

Nhân đa thức với đa thức
Trước khi nhân khai triển, kiểm tra có thuộc dạng hằng đẳng thức:
  • $(a + b)(a - b) = a^2 - b^2$.
  • $(a + b)(a^2 - ab + b^2) = a^3 + b^3$.
→ Dùng hằng đẳng thức trực tiếp, không cần khai triển → nhanh + chính xác hơn.
3.2

Mẹo: 7 hằng đẳng thức

Hằng đẳng thức đáng nhớ
Học thuộc đầy đủ 7 hằng đẳng thức: 1. $(a + b)^2$, 2. $(a - b)^2$, 3. $a^2 - b^2$, 4. $(a+b)^3$, 5. $(a-b)^3$, 6. $a^3 + b^3$, 7. $a^3 - b^3$. Áp dụng: nhận dạng nhanh trong biểu thức cần khai triển / rút gọn / phân tích nhân tử.
3.3

Mẹo: phân tích triệt để

Phân tích đa thức thành nhân tử
Sau mỗi bước phân tích, kiểm tra từng nhân tử xem còn phân tích được nữa không:
  • $x^4 - 1 = (x^2 - 1)(x^2 + 1) = (x - 1)(x + 1)(x^2 + 1)$ — dừng vì $x^2 + 1$ không tách được.
  • $x^3 - 8 = (x - 2)(x^2 + 2x + 4)$ — kiểm tra $x^2 + 2x + 4$ có $\Delta = 4 - 16 < 0$ → vô nghiệm thực → dừng.
Bài bị mất điểm nếu thấy hết nhân tử mà không nhận ra.
3.4

Mẹo: thứ tự phân tích

Phân tích đa thức thành nhân tử
1. Đặt nhân tử chung (nếu có) — luôn ưu tiên. 2. Dùng hằng đẳng thức — nhận dạng nhanh. 3. Nhóm hạng tử. 4. Tách / thêm bớt. 5. Nghiệm (Bézout) — cho đa thức bậc 3+. Thử các phương pháp theo thứ tự đến khi phân tích hết.
3.5

Mẹo: định lý Bézout

Chia đa thức một biến đã sắp xếp
Dư của phép chia $A(x)$ cho $(x - a)$ = $A(a)$. → Không cần chia dọc, chỉ cần thay $x = a$. Vd: $A(x) = x^3 - 2x + 5$ chia $(x - 1)$, dư = $A(1) = 1 - 2 + 5 = 4$. Hệ quả: $A(x)$ chia hết cho $(x - a) \Leftrightarrow A(a) = 0 \Leftrightarrow a$ là nghiệm của $A(x) = 0$.

§4. Lưu ý(1)

4.1!

Lưu ý: $a^2 + b^2$ KHÔNG phân tích trên $\mathbb{Q}$

Phân tích đa thức thành nhân tử
Sai lầm phổ biến: $a^2 + b^2 = (a + b)^2$ hoặc $(a + b)(a - b)$ — đều SAI.
  • $a^2 + b^2$ trên $\mathbb{Q}/\mathbb{R}$: không phân tích được thành tích các đa thức bậc 1.
  • $(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2$ (có $2ab$).
  • $(a + b)(a - b) = a^2 - b^2$ (dấu trừ).
→ Khi gặp $a^2 + b^2$: dừng, không phân tích thêm. Hoặc tìm cách thêm/bớt trung gian.
Nhân và chia đa thức — Cẩm nang lớp 8 — NGÂN HÀNG ĐỀ THI · NGÂN HÀNG ĐỀ THI