Hình hộp chữ nhật cạnh $a, b, c$:
$$S_{tp} = 2(ab + bc + ca).$$
Hình lập phương cạnh $a$: $S_{tp} = 6 a^2$.
$$S_{xq} = p \cdot h,$$
với $p$ = chu vi đáy, $h$ = chiều cao.
(Tổng diện tích các mặt bên = chu vi đáy × chiều cao.)
$$S_{tp} = S_{xq} + 2 S_{\text{đáy}} = p h + 2 S_{\text{đáy}}.$$
$$V = S_{\text{đáy}} \cdot h.$$
($V$ = diện tích đáy × chiều cao.)
- Hình hộp chữ nhật cạnh $a, b, c$: $V = abc$.
- Hình lập phương cạnh $a$: $V = a^3$.
- Lăng trụ tam giác đáy $\Delta$ diện tích $S$, chiều cao $h$: $V = S h$.
Đơn vị chuẩn: $cm^3, dm^3, m^3$, ...
Quy đổi:
$1 dm^3 = 1000 cm^3$.
$1 m^3 = 1000 dm^3 = 10^6 cm^3$.
$1 \text{ lít} = 1 dm^3 = 1000 cm^3$.
$$S_{xq} = \dfrac{p \cdot l}{2},$$
với $p$ = chu vi đáy, $l$ = trung đoạn (apothem từ đỉnh đến trung điểm cạnh đáy).
(Tổng các tam giác cân làm mặt bên.)
$$S_{tp} = S_{xq} + S_{\text{đáy}} = \dfrac{p l}{2} + S_{\text{đáy}}.$$
$$V = \dfrac{1}{3} S_{\text{đáy}} \cdot h,$$
với $h$ = chiều cao chóp.
(Bằng $\dfrac{1}{3}$ thể tích lăng trụ cùng đáy + chiều cao.)