NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết11(50%)Thông hiểu3(13,6%)Vận dụng4(18,2%)Vận dụng cao4(18,2%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
11Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác1···14,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân1···14,5%
11Quan hệ vuông góc trong không gian1···14,5%
11Thống kê·1··14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất·1·2313,6%
11Hàm số mũ và hàm số logarit1···14,5%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số2·3·522,7%
12Nguyên hàm. Tích phân1··2313,6%
12Phương pháp toạ độ trong không gian311·522,7%
12Vectơ trong không gian1···14,5%
Tổng1134422100%
Tỉ lệ50%13,6%18,2%18,2%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTỈNH QUẢNG NINHĐỀ CHÍNH THỨCMã đề: 1201
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT (LẦN 3)NĂM HỌC 2025-2026MÔN THI: TOÁN(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)Đề thi gồm 04 trang.

Trường THPT Trần Phú — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Lần 3

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Tìm nguyên hàm của hàm số $f(x) = 2\sin x$.

A.$-2\cos x + C$
B.$\sin 2x + C$
C.$\sin^2 x + C$
D.$2\cos x + C$

Câu 2.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh $2$. Độ dài vectơ $\vec{u} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{A'C'}$ bằng

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' với đáy ABCD và nắp A'B'C'D'.
A.$4\sqrt{3}$
B.$4\sqrt{2}$
C.$2\sqrt{3}$
D.$2\sqrt{2}$

Câu 3.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

-∞03+∞xf'(x)+-+f(x)-∞2-4+∞
BBT của hàm số có 1 cực đại và 1 cực tiểu
A.$0$
B.$2$
C.$-4$
D.$3$

Câu 4.Kết quả điểm trung bình môn Toán của một nhóm học sinh được ghi lại trong bảng tần số ghép nhóm sau: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [6{,}5; 7) & [7; 7{,}5) & [7{,}5; 8) & [8; 8{,}5) & [8{,}5; 9) & [9; 9{,}5) & [9{,}5; 10) \\ \hline \text{Tần số} & 8 & 10 & 16 & 24 & 13 & 7 & 4 \\ \hline \end{array}$$ Tính phương sai $S^2$ của mẫu số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

A.$0{,}62$
B.$0{,}79$
C.$0{,}78$
D.$0{,}61$

Câu 5.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Mệnh đề nào sau đây SAI?

A.$BD \parallel (CB'D')$
B.$BD \parallel (A'C'D')$
C.$BD \perp (ADD'A')$
D.$BD \perp (ACC'A')$

Câu 6.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có tâm $I(0;-2;1)$ và bán kính $R=5$. Phương trình của $(S)$ là

A.$x^2+(y+2)^2+(z-1)^2 = 25$
B.$x^2+(y-2)^2+(z+1)^2 = 25$
C.$x^2+(y-2)^2+(z+1)^2 = 5$
D.$x^2+(y+2)^2+(z-1)^2 = 5$

Câu 7.Cho cấp số nhân $(u_n)$ với $u_1 = 3$ và công bội $q = 2$. Giá trị của $u_2$ bằng

A.$\dfrac{3}{2}$
B.$9$
C.$8$
D.$6$

Câu 8.Giải phương trình $\cos x = \dfrac{\sqrt{2}}{2}$.

A.$\left\{x = \pm\dfrac{\pi}{4} + k2\pi;\, k\in\mathbb{Z}\right\}$
B.$\left\{x = \pm\dfrac{\pi}{3} + k2\pi;\, k\in\mathbb{Z}\right\}$
C.$\left\{x = \pm\dfrac{\pi}{3} + k\pi;\, k\in\mathbb{Z}\right\}$
D.$\left\{x = \pm\dfrac{3\pi}{4} + k2\pi;\, k\in\mathbb{Z}\right\}$

Câu 9.Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \dfrac{4x + 1}{x - 1}$ là

A.$y = \dfrac{1}{4}$
B.$y = 1$
C.$y = -1$
D.$y = 4$

Câu 10.Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(1; 2; -1)$ và mặt phẳng $(P): x + 2y + z = 0$. Mặt phẳng $(Q)$ qua $M$ và song song với $(P)$ có phương trình là

A.$x+2y-z-6 = 0$
B.$x+2y+z-1 = 0$
C.$x+2y+z-4 = 0$
D.$x+2y+z+4 = 0$

Câu 11.Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = a$, $AC = 2a$, cạnh $SA$ vuông góc với $(ABC)$ và $SA = a\sqrt{3}$. Tính thể tích khối chóp $S.ABC$.

A.$\dfrac{a^3\sqrt{3}}{4}$
B.$\dfrac{a^3\sqrt{3}}{3}$
C.$\dfrac{a^3\sqrt{3}}{6}$
D.$a^3\sqrt{3}$

Câu 12.Nghiệm của phương trình $3^{x - 2} = 9$ là

A.$x = -4$
B.$x = -3$
C.$x = 4$
D.$x = 3$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Một hộp có chứa $5$ viên bi màu xanh và $7$ viên bi màu đỏ (các viên bi có cùng kích thước và khối lượng, được đánh số khác nhau). Bạn Nam lấy ngẫu nhiên $1$ viên bi từ trong hộp và không hoàn lại, tiếp đó bạn Minh lấy ngẫu nhiên $2$ viên bi từ trong hộp. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Xác suất để bạn Nam lấy được $1$ viên bi màu đỏ là $\dfrac{7}{12}$.
b)Xác suất bạn Minh lấy được $2$ viên bi màu đỏ, biết rằng bạn Nam đã lấy được $1$ viên bi màu xanh là $\dfrac{7}{22}$.
c)Xác suất để bạn Nam lấy được $1$ viên bi màu xanh và bạn Minh lấy được $1$ viên bi màu xanh và $1$ viên bi màu đỏ là $\dfrac{5}{22}$.
d)Biết rằng bạn Minh lấy được ít nhất một viên bi màu đỏ, xác suất bạn Nam lấy được một viên bi màu đỏ là $\dfrac{9}{16}$.

Câu 14.Cho hàm số $y = x^3 - 3x^2 - 1$.

a)Hàm số có đạo hàm là $y' = 3x^2 - 6x + 4$.
b)Hàm số đồng biến trên khoảng $(0;2)$.
c)Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm $I(1;\,-1)$.
d)Gọi $A,\,B$ là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số. Diện tích tam giác $OAB$ (với $O$ là gốc toạ độ) bằng $1$ đơn vị diện tích.

Câu 15.Một người điều khiển xe ô tô với vận tốc $72$ km/h thì phát hiện ở phía trước cách vị trí xe một đoạn $100$ mét có công trường đang thi công có gắn biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép là $36$ km/h. $2$ giây sau đó, tài xế bắt đầu đạp phanh giảm tốc với vận tốc $v_1(t) = at + b$ (m/s) ($a, b \in \mathbb{R},\, a < 0$), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe bắt đầu giảm tốc độ. Khi ô tô vừa đến vị trí đặt biển báo thì tốc độ đạt đúng $36$ km/h. Sau khi đi qua hết đoạn đường công trường dài $200$ mét với vận tốc không đổi, xe bắt đầu tăng tốc với vận tốc $v_2(t_1) = mt_1 + n$ (m/s) ($m, n \in \mathbb{R},\, m > 0$), trong đó $t_1$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô vừa ra khỏi công trường. Biết rằng đúng $10$ giây sau khi tăng tốc, xe đạt vận tốc $72$ km/h. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Quãng đường ô tô đi được từ khi phát hiện biển báo giới hạn tốc độ đến khi bắt đầu giảm tốc độ là $40$ m.
b)Hàm số vận tốc trong giai đoạn giảm tốc là $v_1(t) = -2,5t + 40$ (m/s).
c)Ô tô đến vị trí đặt biển báo tốc độ tối đa cho phép sau $4$ giây kể từ khi giảm tốc.
d)Quãng đường ô tô đi được kể từ khi phát hiện có công trường đang thi công đến khi đạt vận tốc $72$ km/h là $450$ m.

Câu 16.Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị trên các trục là km), mặt đất được xem là mặt phẳng $(Oxy)$. Một khu vực cấm bay được giới hạn bởi một khối cầu $(S)$ có tâm $I(0; 0; 4)$ và bán kính $R = 3$. Một thiết bị bay không người lái (drone) cất cánh từ điểm $A(5; 5; 6)$ và bay theo đường thẳng với véc-tơ vận tốc $\vec v = (-2; -1; -2)$. Cho biết $\Delta$ là đường thẳng chứa quỹ đạo bay của drone. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Đường bay $\Delta$ của drone có một véc-tơ chỉ phương là $\vec u = (2; -1; 2)$.
b)Khoảng cách từ tâm $I$ của khu vực cấm bay $(S)$ đến mặt đất bằng $4$ km.
c)Đường bay $\Delta$ của drone đi xuyên qua khu vực cấm bay $(S)$.
d)Người ta muốn đặt một trạm thu phát sóng tại điểm $K$ trên mặt đất sao cho tổng khoảng cách $KA + KI$ đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó toạ độ của trạm $K$ là $(2; 2; 0)$.

Phần III. Trả lời ngắn(5 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 21. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Để hưởng ứng chiến dịch "Giao thông xanh", một đơn vị vận tải dự định lắp đặt hai loại trụ sạc cho đội xe điện: Trụ sạc nhanh (Loại X) và Trụ sạc siêu cấp (Loại Y). Diện tích bãi đỗ dành cho việc lắp đặt này là $18$ m² và tổng nguồn điện khả dụng là $24$ kW. Mỗi trụ loại X cần $2$ m² diện tích và tiêu thụ $3$ kW điện. Mỗi trụ loại Y cần $3$ m² diện tích và tiêu thụ $3$ kW điện. Do yêu cầu kỹ thuật, số lượng trụ sạc nhanh (Loại X) không được vượt quá $8$ trụ. Biết rằng mỗi trụ loại X mang lại lợi nhuận $4$ triệu đồng/tháng và mỗi trụ loại Y mang lại lợi nhuận $5$ triệu đồng/tháng. Hỏi tổng lợi nhuận lớn nhất có thể đạt được trong mỗi tháng là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 18.Để quảng bá hình ảnh du lịch Quảng Ninh trong mùa cao điểm, một nhóm bạn trẻ dự định thực hiện chiến dịch nội dung trên hai nền tảng: TikTok (Kênh A) và YouTube Short (Kênh B). Do đặc thù sản xuất video, mỗi ngày nhóm chỉ tập trung đăng tải và tương tác trên một nền tảng duy nhất. Nếu dành $x$ ngày cho Kênh A, số lượt tiếp cận thu về là $P_A = x^2 + 2x$ (nghìn lượt). Nếu dành $y$ ngày cho Kênh B, số lượt tiếp cận thu về là $P_B = 326y - 27y^2$ (nghìn lượt). Biết rằng nhóm thực hiện chiến dịch trong đúng $10$ ngày và do thuật toán của nền tảng, nhóm quyết định dành cho Kênh B không quá $6$ ngày. Hỏi nhóm bạn trẻ nên phân bổ bao nhiêu ngày cho Kênh A để tổng số lượt tiếp cận trên cả hai nền tảng là lớn nhất?

Câu 19.Bánh Taco là một món ăn đặc trưng của Mexico, được tạo thành từ một chiếc bánh Tortilla (bánh ngô) cuộn quanh thức ăn. Để làm một chiếc bánh Taco ta lấy bánh Tortilla tròn có đường kính $20$ cm đặt vào mặt trong của hình trụ có bán kính $R = 4$ cm, dọc theo đường kính của Tortilla và gập bánh lại quanh hình trụ (sau đó đổ đầy thịt, phô mai, rau củ đến tận mép bánh). Gọi $x$ là khoảng cách từ tâm bánh Tortilla đến một điểm $P$ trên đường kính. Tính thể tích của bánh Taco theo đơn vị $\text{cm}^3$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 21.Một công ty giao cho hai xí nghiệp I và II sản xuất $20000$ sản phẩm. Xí nghiệp I sản xuất $15000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $4\%$, xí nghiệp II sản xuất $5000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $6\%$. Công ty có một hệ thống dùng để phát hiện phế phẩm cho các sản phẩm của hai xí nghiệp trên. Biết rằng nếu một phế phẩm đi qua hệ thống thì nó phát hiện đúng được $95\%$, và hệ thống dự đoán đúng được $92\%$ nếu một sản phẩm không là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ $20000$ sản phẩm rồi cho đi qua hệ thống. Biết rằng sản phẩm đó bị hệ thống báo là phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm được chọn là của xí nghiệp $I$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 22.Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị dài trên các trục tính bằng mét), một con châu chấu đang ở vị trí $O(0; 0; 0)$ và dự định nhảy đến $C(6; 5; 5)$. Con châu chấu chỉ có thể nhảy theo ba hướng $\vec i = (1; 0; 0)$, $\vec j = (0; 1; 0)$, $\vec k = (0; 0; 1)$ và điều đặc biệt là nó không thể nhảy hai lần liên tiếp theo hướng $\vec k = (0; 0; 1)$. Mỗi lần nhảy con châu chấu chỉ nhảy được quãng đường bằng $1\text{ m}$. Gọi $T$ là số cách con châu chấu di chuyển từ $O$ đến $C$. Bốn chữ số đầu tiên của $T$ là bao nhiêu?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Trường THPT Trần Phú — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Lần 3".

Đang tải hạn mức…

Chưa đăng nhập vẫn mở được (theo thiết bị). để nâng gói.

Nhận gói miễn phí — 0đ