NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu6(27,3%)Vận dụng4(18,2%)Vận dụng cao7(31,8%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
11Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác·1··14,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·1··14,5%
11Đạo hàm1···14,5%
11Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song·1··14,5%
11Quan hệ vuông góc trong không gian·1··14,5%
11Thống kê··1·14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất··1129,1%
11Hàm số mũ và hàm số logarit···114,5%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số2·12522,7%
12Nguyên hàm. Tích phân11·1313,6%
12Phương pháp toạ độ trong không gian1112522,7%
Tổng564722100%
Tỉ lệ22,7%27,3%18,2%31,8%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠONGHỆ ANĐỀ CHÍNH THỨCMã đề: 0101
KỲ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KẾT HỢP THI THỬLỚP 12, NĂM HỌC 2025 - 2026 (ĐỢT 3)MÔN THI: TOÁN(Thời gian: 90 phút, không kể thời gian phát đề)Đề thi có 04 trang.

Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Đợt 3

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Cho hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi các đường $y = x + 2$, $y = 0$, $x = 0$, $x = 2$. Gọi $V$ là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay $(H)$ xung quanh trục $Ox$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A.$V = \int_{0}^{2} (x+2)\,dx$
B.$V = \int_{0}^{2} (x+2)^2\,dx$
C.$V = \pi\int_{0}^{2} (x+2)^2\,dx$
D.$V = \pi\int_{0}^{2} (x+2)\,dx$

Câu 2.Nếu $\displaystyle\int_{0}^{2} f(x)\,dx = 2$ thì $\displaystyle\int_{2}^{0} 3f(x)\,dx$ bằng

A.$-6$
B.$6$
C.$-12$
D.$12$

Câu 3.Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-1)^2 = 16$. Tìm tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$ của mặt cầu $(S)$.

A.$I(1; -2; 1),\ R = 4$
B.$I(-1; 2; -1),\ R = 16$
C.$I(-1; 2; -1);\ R = 4$
D.$I(1; -2; 1),\ R = 16$

Câu 4.Tập nghiệm của phương trình $\tan x = 1$ là

A.$S = \left\{-\dfrac{\pi}{4} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$
B.$S = \left\{\dfrac{\pi}{4} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$
C.$S = \left\{\dfrac{\pi}{4} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$
D.$S = \left\{-\dfrac{\pi}{4} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$

Câu 5.Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên đoạn $[-4; 6]$ và có bảng biến thiên như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = f(x)$ trên đoạn $[-4; 6]$ bằng

-∞-13+∞xf'(x)+-+f(x)-∞16-146+∞
BBT của hàm số có 1 cực đại và 1 cực tiểu
A.$-4$
B.$-48$
C.$-146$
D.$114$

Câu 6.Đạo hàm cấp hai của hàm số $y = x^3$ là

A.$y'' = 6$
B.$y'' = 6x$
C.$y'' = 3x$
D.$y'' = 3x^2$

Câu 7.Cho hàm số $y = \dfrac{ax+b}{cx+d}$ ($ac \ne 0,\ ad - bc \ne 0$) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị lần lượt là

xyO-5-4-3-2-1123-2-1123456
Đồ thị y=(2x+1)/(1x+1) với hai tiệm cận
A.$x = -1,\ y = -2$
B.$x = -1,\ y = 2$
C.$x = 2,\ y = -1$
D.$x = 1,\ y = 2$

Câu 8.Hai mẫu số liệu ghép nhóm $M_1$, $M_2$ có bảng tần số ghép nhóm như hình vẽ. Gọi $\Delta_{Q_1}, \Delta_{Q_2}$ lần lượt là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm $M_1, M_2$. Phát biểu nào sau đây đúng?

A.$\Delta_{Q_1} = \Delta_{Q_2}$
B.$\Delta_{Q_1} = 2\Delta_{Q_2}$
C.$4\Delta_{Q_1} = \Delta_{Q_2}$
D.$2\Delta_{Q_1} = \Delta_{Q_2}$

Câu 9.Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

ABCDA'B'C'D'
Hình hộp ABCD.A'B'C'D'
A.$\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}$
B.$\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{A'C}$
C.$\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{CB}$
D.$\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{A'B'}$

Câu 10.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA \perp (ABCD)$. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng $(SAD)$?

A.$BC$
B.$SB$
C.$SC$
D.$CD$

Câu 11.Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $3(x-2) + 2(y-2) - 4(z+3) = 0$. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng $(P)$?

A.$Q(-2; -3; 4)$
B.$N(-2; -2; 3)$
C.$M(2; 2; -3)$
D.$P(3; 2; -4)$

Câu 12.Cho cấp số cộng $(u_n)$ với $u_1 = 1$ và công sai $d = -2$. Giá trị của $u_3$ bằng

A.$4$
B.$-5$
C.$-8$
D.$-3$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ $Oxyz$ được thiết lập (đơn vị trên mỗi trục là mét); mặt sàn nhà máy trùng với mặt phẳng $(Oxy)$. Một bộ phát tín hiệu được đặt tại $A(-3; 4; 9)$, một cảm biến đặt tại $B(6; 16; -4)$. Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên mặt sàn. Một robot $M$ di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến $A$ bằng $15$ m. Quá trình đồng bộ dữ liệu giữa robot $M$ và cảm biến $B$ đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa chúng nhỏ nhất. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Điểm $H$ có tọa độ là $(-3; 4; 0)$.
b)Khoảng cách từ cảm biến $B$ đến mặt sàn nhà máy là $5$ m.
c)Trong quá trình di chuyển, khoảng cách từ robot $M$ đến điểm $H$ luôn không đổi và bằng $12$ m.
d)Khi quá trình đồng bộ dữ liệu đạt độ ổn định cao nhất, khoảng cách giữa robot $M$ và cảm biến $B$ là $6$ m.

Câu 14.Một cửa hàng có $200$ hạt giống hoa hướng dương và $300$ hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa hướng dương là $80\%$, của hạt giống hoa cúc là $90\%$. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia $X$ để dự đoán khả năng nảy mầm. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $90\%$. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét vẫn có thể báo "Đạt" với xác suất $10\%$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống hoa cúc là $0{,}6$.
b)Biết rằng chuyên gia đã chọn được hạt giống hoa cúc, xác suất để hạt giống đó không nảy mầm là $0{,}1$.
c)Xác suất chuyên gia chọn được hạt nảy mầm là $0{,}84$.
d)Một hạt giống sau khi quét kiểm tra, máy đã báo “Đạt”. Xác suất để hạt giống đó thực sự không nảy mầm nhỏ hơn $0{,}02$.

Câu 15.Cho hàm số $f(x) = x^3 - 3x + 1$.

a)Đạo hàm của hàm số đã cho là $f'(x) = 3x^2 - 2$.
b)Phương trình $f'(x) = 0$ có tập nghiệm là $S = \{-1;\,1\}$.
c)Ta có $f(1) = -1,\ f(-1) = 3$.
d)Gọi $f_{CĐ},\ f_{CT}$ lần lượt là giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số. Khi đó $f_{CĐ} - f_{CT} = 3$.

Câu 16.Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khoá học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem $f(t)$ là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau $t$ tháng thì $f'(t)$ là tốc độ thay đổi kiến thức; độ lớn $|f'(t)|$ là tốc độ giảm sút. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khoá học. Sau khi kết thúc khoá học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau $t$ tháng được mô hình hoá bởi hàm số $f(t) = 94 - 12\,\ln(3t + 1)$, với $0 \le t \le 24$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Tại thời điểm khóa học vừa kết thúc, bạn Thành nhớ được $94\%$ kiến thức.
b)Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau $t$ tháng là $f'(t) = -\dfrac{12}{3t+1}$.
c)Tại thời điểm sau $3$ tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là $1{,}2\%/$tháng.
d)Biết rằng tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành luôn gấp $3$ lần bạn Công; bạn Công nhớ $96\%$ lúc kết thúc. Sau $3$ tháng, bạn Công còn nhớ hơn $85\%$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Trong hóa học động học, đối với một phản ứng hóa học nối tiếp, nồng độ của chất trung gian sinh ra sẽ tăng lên đến một đỉnh điểm rồi giảm dần do bị chuyển hóa thành chất khác. Dựa trên dữ liệu thực nghiệm, sự thay đổi nồng độ của một chất trung gian trong bình phản ứng được mô phỏng bởi hàm số $C(t) = -2t^3 + 3t^2 + 12t$. Trong đó, $C(t)$ là nồng độ chất trung gian (đơn vị: mmol/L) và $t$ là thời gian (đơn vị: phút) tính từ thời điểm bắt đầu phản ứng. Biết rằng mô hình toán học này chỉ áp dụng trong $3$ phút đầu tiên của phản ứng ($0 \le t \le 3$). Để thu hoạch được lượng chất trung gian nhiều nhất, hệ thống tự động cần trích xuất dung dịch ngay tại thời điểm nồng độ của nó đạt mức tối đa. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu phản ứng, nồng độ chất trung gian đạt giá trị lớn nhất?

Câu 18.Một công ty khai thác tuyến tàu cao tốc chở khách du lịch từ đất liền ra đảo với khoảng cách $60$ km. Giả sử tàu di chuyển với vận tốc $v$ không đổi (km/h) trên suốt tuyến đường. Chi phí vận hành cho mỗi giờ hoạt động của tàu gồm: chi phí nhiên liệu $100v^3$ (đồng) và chi phí cố định $4\,000\,000$ đồng. Thời gian di chuyển mỗi chuyến không vượt quá $1 giờ 30 phút$ và vì lý do an toàn, tàu không chạy quá $55$ km/h. Tàu có sức chứa tối đa $150$ hành khách và luôn đạt mức tối đa. Ban giám đốc đặt mục tiêu lợi nhuận mỗi chuyến bằng $25\%$ tổng chi phí vận hành của chuyến đó. Để đạt mục tiêu này trong điều kiện vận hành với tổng chi phí thấp nhất, giá vé mỗi hành khách là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 19.Trong một mô hình kinh tế, hàm cung $y = S(x)$ là giá của một sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán ra $x$ sản phẩm, hàm cầu $y = D(x)$ là giá của một sản phẩm khi người tiêu dùng có nhu cầu mua $x$ sản phẩm. Điểm cắt nhau $(x_0; y_0)$ của đồ thị hai hàm trên gọi là điểm cân bằng thị trường. Các nhà kinh tế gọi thặng dư tiêu dùng là diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang $y = y_0$ và trục tung; thặng dư sản xuất là diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm cung, đường ngang $y = y_0$ và trục tung. Xét thị trường tấm pin năng lượng mặt trời thế hệ mới với: $p = D(x) = 4 - 0{,}2 x$ (triệu đồng/tấm); $p = S(x) = 0{,}4 + 0{,}1 x + \dfrac{1}{m} x^2$ (triệu đồng/tấm), trong đó $x$ là sản lượng (đơn vị: nghìn sản phẩm), $p$ là giá bán (triệu đồng/sản phẩm) và $m > 0$ là chỉ số hiệu quả công nghệ. Biết rằng tại trạng thái cân bằng thị trường, thặng dư sản xuất đạt được là $4{,}2$ tỉ đồng. Tại thời điểm này, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu tỉ đồng?

Câu 20.Một máy chủ cần xử lý tuần tự $15$ tệp dữ liệu khác nhau, bao gồm: $3$ tệp văn bản, $5$ tệp âm thanh và $7$ tệp video. Việc xử lý liên tục các tệp dữ liệu cùng loại sẽ làm giảm hiệu suất của hệ thống. Do đó, hệ thống phải sắp xếp thứ tự xử lý sao cho không có bất kỳ hai tệp dữ liệu cùng loại nào (văn bản, âm thanh, video) được xếp liền kề nhau. Gọi $S$ là số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu trên. Hãy tính tổng các chữ số của $S$.

Câu 21.Trong không gian $Oxyz$, mỗi đơn vị trên các trục tọa độ ứng với $1$ mét. Mặt phẳng $(Oxy)$ biểu diễn mặt sàn của một gara, trục $Oz$ hướng thẳng đứng lên trên. Một bức tường thẳng đứng trong gara được mô hình hóa bởi mặt phẳng $(E): 6x + 8y = 55$. Chiếc ô tô đang lùi chậm vào vị trí đỗ theo hướng vectơ $\vec{v} = (3; 4; 0)$. Các cảm biến lùi được gắn cố định trên cản sau của ô tô. Tại thời điểm bắt đầu xét, tọa độ của các cảm biến lần lượt là $A(4,57; 0,51; 0,5)$, $B(3,37; 1,41; 0,5)$, $C(4; 1; 0,5)$. Hệ thống phát tín hiệu cảnh báo “Bíp” tại thời điểm đầu tiên có ít nhất một cảm biến cách bức tường $(E)$ không quá $0,3$ mét. Gọi $R(a; b; c)$ là tọa độ của cảm biến đầu tiên đạt ngưỡng cảnh báo. Tính $a - b + c$.

Câu 22.Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AB = 4AD = 4a$ và $AA' = a$ (đặt $AD = a$). Gọi $\alpha$ là số đo của góc nhị diện $[A', BD, C]$. Tính $\alpha$ theo đơn vị độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

ABCDA'B'C'D'
Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'.
Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Đợt 3".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

25.000 đ
đã gồm VAT
hoặc

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.