NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu7(31,8%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao5(22,7%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
8Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều·1··14,5%
10Bất phương trình bậc nhất hai ẩn··1·14,5%
10Thống kê·1··14,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân1···14,5%
11Quan hệ vuông góc trong không gian·1··14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất·111313,6%
11Hàm số mũ và hàm số logarit1···14,5%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số1·11313,6%
12Nguyên hàm. Tích phân1111418,2%
12Phương pháp toạ độ trong không gian1112522,7%
12Vectơ trong không gian·1··14,5%
Tổng575522100%
Tỉ lệ22,7%31,8%22,7%22,7%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOLÂM ĐỒNGĐỀ CHÍNH THỨCMã đề: 0101
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆPTRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026Môn thi: TOÁN(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)Đề thi có 04 trang.

Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng — Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 — Lần 1

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Nghiệm của phương trình $2^{x+4} = 4$ là

A.$x = 2$
B.$x = -2$
C.$x = -1$
D.$x = 1$

Câu 2.Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Gọi $S$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = f(x)$, $y = 0$, $x = -1$ và $x = 5$ (hình minh họa). Mệnh đề nào sau đây đúng?

A.$S = -\int_{-1}^{1} f(x)\,dx - \int_{1}^{5} f(x)\,dx$
B.$S = -\int_{-1}^{1} f(x)\,dx + \int_{1}^{5} f(x)\,dx$
C.$S = \int_{-1}^{1} f(x)\,dx - \int_{1}^{5} f(x)\,dx$
D.$S = \int_{-1}^{1} f(x)\,dx + \int_{1}^{5} f(x)\,dx$

Câu 3.Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1 = 2$ và $u_2 = 6$. Công bội $q$ của cấp số nhân là

A.$q = 2$
B.$q = 3$
C.$q = 4$
D.$q = 12$

Câu 4.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt cầu $(S): (x-1)^2 + (y+2)^2 + (z+1)^2 = 9$. Tâm $I$ của mặt cầu $(S)$ có tọa độ là

A.$I(1; -2; 1)$
B.$I(-1; 2; 1)$
C.$I(1; -2; -1)$
D.$I(1; 2; -1)$

Câu 5.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

-∞01+∞xy'-+-y+∞-23-∞
BBT dấu y' = -,+,- : cực tiểu tại x=0, cực đại tại x=1
A.$(-\infty; 0)$
B.$(0; +\infty)$
C.$(0; 1)$
D.$(-\infty; 1)$

Câu 6.Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$. Biết $SA \perp (ABC)$ và $SA = a\sqrt{3}$. Thể tích khối chóp $S.ABC$ bằng

A.$\dfrac{a^3}{4}$
B.$\dfrac{a}{4}$
C.$\dfrac{3a^3}{4}$
D.$\dfrac{a^3}{2}$

Câu 7.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): 4x - y - 2z + 5 = 0$. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$?

A.$\vec{n}_4 = (-4; -1; 2)$
B.$\vec{n}_3 = (4; 1; -2)$
C.$\vec{n}_1 = (4; -2; -1)$
D.$\vec{n}_2 = (4; -1; -2)$

Câu 8.Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^x$ là

A.$\dfrac{e^{x+1}}{x+1} + C$
B.$e^x + C$
C.$\dfrac{1}{e^x} + C$
D.$\dfrac{1}{x} + C$

Câu 9.Thống kê thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau: nhóm $[0; 4)$ có $2$ học sinh, $[4; 8)$ có $4$ học sinh, $[8; 12)$ có $7$ học sinh, $[12; 16)$ có $4$ học sinh, $[16; 20)$ có $3$ học sinh. Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là

A.$12{,}5$
B.$10{,}4$
C.$7$
D.$11{,}3$

Câu 10.Số cách chọn $5$ học sinh từ $35$ học sinh của lớp 11A để tham gia hoạt động tiếp sức mùa thi là

A.$C_{35}^{5}$
B.$5^5$
C.$A_{35}^{5}$
D.$5!$

Câu 11.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai vectơ $\vec{u}$ và $\vec{v}$ thỏa mãn $|\vec{u}| = 5$, $|\vec{v}| = 8$ và $(\vec{u}, \vec{v}) = 120^{\circ}$. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.$\vec{u}\cdot\vec{v} = -20\sqrt{3}$
B.$\vec{u}\cdot\vec{v} = 20$
C.$\vec{u}\cdot\vec{v} = 40$
D.$\vec{u}\cdot\vec{v} = -20$

Câu 12.Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $B$, cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt đáy. Biết $SA = AB$. Góc giữa đường thẳng $SB$ và mặt phẳng đáy bằng

A.$45^{\circ}$
B.$90^{\circ}$
C.$30^{\circ}$
D.$60^{\circ}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Hai công nhân $A$ và $B$ cùng làm một loại sản phẩm. Hiệu suất làm việc (số sản phẩm mỗi giờ) của công nhân $A$ tại thời điểm $t$ giờ là $Q_1'(t) = -2t^2+4t+58$, của công nhân $B$ là $Q_2'(t) = 53 + a\,t$ với $a$ là hằng số. Đồ thị hai hàm hiệu suất được cho như hình vẽ. Gọi $Q_i(t)$ là số sản phẩm công nhân tương ứng hoàn thành sau $t$ giờ (lúc đầu chưa làm sản phẩm nào). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

tyO5y=Q₁'(t)y=Q₂'(t)5853
Hai đồ thị hiệu suất: Q1'(t)=-2t^2+4t+58 (parabol) và Q2'(t)=53+a·t (đường thẳng), cắt nhau xác định a.
a)Hiệu suất làm việc cực đại của công nhân $A$ là $60$ sản phẩm mỗi giờ.
b)Giá trị $a = -3$.
c)Sau $6$ giờ làm việc, công nhân $B$ hoàn thành được $228$ sản phẩm.
d)Sau $6$ giờ làm việc, số sản phẩm hoàn thành của công nhân $A$ nhiều hơn số sản phẩm hoàn thành của công nhân $B$.

Câu 14.Cho hàm số $y = f(x) = \dfrac{x^2 - 2x - 4}{x + 1}$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Hàm số đã cho có đạo hàm trên tập xác định là $f'(x) = \dfrac{x^2 + 2x + 2}{(x+1)^2}$.
b)Hàm số đã cho đồng biến trên $\mathbb{R} \setminus \{-1\}$.
c)Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình là $y = x - 3$.
d)Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là $I(1; -2)$.

Câu 15.Một mạng xã hội sử dụng hệ thống tự động để kiểm duyệt bài đăng. Hệ thống "đánh dấu" $25\%$ số bài đăng để chờ kiểm tra thủ công. Trong số các bài bị đánh dấu, có $12\%$ thực ra không vi phạm (bị đánh dấu nhầm). Trong số các bài KHÔNG bị đánh dấu, vẫn có $6\%$ là bài vi phạm (bị bỏ sót). Chọn ngẫu nhiên một bài đăng. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Xác suất chọn được bài đăng không bị hệ thống đánh dấu bằng $0,75$.
b)Xác suất chọn được bài đăng vi phạm, biết rằng nó không bị đánh dấu bằng $0,12$.
c)Xác suất chọn được bài đăng vi phạm bằng $0,265$.
d)Xác suất chọn được bài đăng bị đánh dấu, biết rằng nó là bài đăng vi phạm xấp xỉ bằng $0,83$.

Câu 16.Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị: km), một trạm thu phát sóng di động đặt tại $I(-3; 5; 2)$ phủ sóng tới mọi điểm cách nó không quá $R=4$ km. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Phương trình mặt cầu $(S)$ mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng trong không gian là $(x + 3)^2 + (y - 5)^2 + (z - 2)^2 = 16$.
b)Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm thuộc vùng phủ sóng là $8$ km.
c)Người dùng điện thoại ở vị trí $A(-3; 4; 1)$ không thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng đó.
d)Trong điều kiện giao thông thuận lợi, khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí $B(2; 6; 2)$ di chuyển tới vùng phủ sóng là $\sqrt{26}$ km.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, xét đường thẳng $(\Delta)$ đi qua điểm $M(3; 1; 1)$, nằm trong mặt phẳng $(\alpha): x + y - z - 3 = 0$. Khi $(\Delta)$ tạo với đường thẳng $(d): \begin{cases} x = 1 \\ y = 4 + 3t \\ z = -3 - 2t \end{cases}$ một góc nhỏ nhất thì đường thẳng $(\Delta)$ có một vectơ chỉ phương là $\vec{u}_\Delta = (5; b; c)$. Giá trị của $b + c$ bằng bao nhiêu?

Câu 18.Một xưởng gia công đồ mỹ nghệ mỗi tháng sản xuất $x$ sản phẩm với tổng chi phí sản xuất cho bởi hàm $C(x) = 0,004x^3 - 3,6x^2 + 800x + 5000$ (đơn vị: nghìn đồng), với $x$ thoả $ 1 \le x \le 150$. Sản phẩm làm ra được bán hết với giá bán mỗi sản phẩm là $p(x) = 2000 - 9x$ (nghìn đồng). Hỏi lợi nhuận tối đa thu được là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 19.Một bãi đậu xe ô tô kinh doanh dịch vụ giữ xe ô tô qua đêm có diện tích là $200$ m² (không tính phần diện tích lối đi cho xe ra vào). Mỗi chiếc xe ô tô loại 7 chỗ ngồi cần diện tích $10$ m² và mỗi chiếc xe ô tô loại 16 chỗ ngồi cần diện tích $20$ m². Chi phí gửi xe mỗi đêm đối với xe ô tô 7 chỗ ngồi là $150$ nghìn đồng và loại xe 16 chỗ ngồi là $200$ nghìn đồng. Bãi đậu xe không thể chứa quá $20$ xe một đêm. Sau mỗi đêm, doanh thu lớn nhất từ việc kinh doanh dịch vụ trên là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 20.Gọi $X$ là tập hợp gồm các số tự nhiên có $7$ chữ số đôi một khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một số từ tập $X$. Xác suất để lấy được một số chẵn chứa các chữ số $2, 3, 4$ sao cho chữ số $2$ đứng trước chữ số $3$ và chữ số $3$ đứng trước chữ số $4$ là $\dfrac{a}{b}$ (trong đó $a, b$ là hai số nguyên dương, $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản). Giá trị $a + b$ bằng bao nhiêu?

Câu 21.Một công ty thiết kế một bảng quảng cáo có dạng hình chữ nhật $ABCD$ với kích thước $AB = 10$ m, $AD = 6$ m. Trên bảng, hai đường cong là một phần đồ thị hàm số $(C)\colon y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ (hình minh hoạ) chia bảng thành nhiều phần; phần in nội dung (phần tô đậm) là phần bảng nằm GIỮA hai nhánh của $(C)$. Khoảng cách từ điểm $A$ đến đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của $(C)$ đều bằng $3$ m. Đồ thị $(C)$ cắt cạnh $AB$ tại điểm $E$ thoả mãn $\dfrac{AE}{AB} = \dfrac{2}{5}$. Tính diện tích phần in nội dung (mét vuông). (Làm tròn đến hàng phần mười)

xyO246810123456y = \dfrac{3x - 6}{x - 3}
Bảng quảng cáo 10x6 m, đường cong phân thức

Câu 22.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông tâm $O$. Biết $SO\perp(ABCD)$, $SO=\sqrt{3}$ và đường tròn ngoại tiếp $ABCD$ có bán kính bằng $1$. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $SB$. Khoảng cách từ $M$ đến mặt phẳng $(SCD)$ bằng $\sqrt{\dfrac{m}{n}}$ (trong đó $m,n$ là hai số nguyên dương và $\dfrac{m}{n}$ là phân số tối giản). Giá trị $m-n$ bằng bao nhiêu?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng — Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 — Lần 1".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

25.000 đ
đã gồm VAT
hoặc

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.