NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết3(13,6%)Thông hiểu8(36,4%)Vận dụng3(13,6%)Vận dụng cao8(36,4%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
8Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều·1··14,5%
10Bất phương trình bậc nhất hai ẩn···114,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·1··14,5%
11Quan hệ vuông góc trong không gian·1·129,1%
11Thống kê·1··14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất···114,5%
11Hàm số mũ và hàm số logarit·1·129,1%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số1111418,2%
12Nguyên hàm. Tích phân11·1313,6%
12Phương pháp toạ độ trong không gian11·2418,2%
12Xác suất có điều kiện··2·29,1%
Tổng383822100%
Tỉ lệ13,6%36,4%13,6%36,4%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHƯNG YÊNĐỀ CHÍNH THỨCMã đề: 0101
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 2NĂM HỌC 2025-2026MÔN: TOÁNThời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề(Đề có 04 trang)

Sở GD&ĐT Hưng Yên — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Lần 2

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.$\int (x-3)\,dx = \dfrac{1}{2}x^2 - 3x + C.$
B.$\int (x-3)\,dx = \dfrac{1}{2}x^2 + 3x + C.$
C.$\int (x-3)\,dx = x^2 - 3x + C.$
D.$\int (x-3)\,dx = 2x^2 - 3x + C.$

Câu 2.Giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(x) = -2x^3 + 3x^2 + 1$ trên đoạn $[-1;\, 1]$ bằng:

A.$1.$
B.$2.$
C.$0.$
D.$-1.$

Câu 3.Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = -x^2 + 2x$ và trục $Ox$ có diện tích bằng:

A.$\dfrac{2}{3}.$
B.$\dfrac{20}{3}.$
C.$\dfrac{4}{3}.$
D.$\dfrac{8}{3}.$

Câu 4.Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A(1;\, 2;\, 3)$ và $B(-2;\, 1;\, 5)$. Phương trình mặt cầu tâm $A$ bán kính $AB$ là:

A.$(x-1)^2+(y-2)^2+(z-3)^2 = 28.$
B.$(x+1)^2+(y+2)^2+(z+3)^2 = 14.$
C.$(x+1)^2+(y+2)^2+(z+3)^2 = 28.$
D.$(x-1)^2+(y-2)^2+(z-3)^2 = 14.$

Câu 5.Cho hai biến cố $A,\, B$ thoả mãn $P(A) = 0,6$; $P(B) = 0,3$; $P(B \mid A) = 0,2$. Khi đó, $P(A \mid B)$ bằng:

A.$0,4.$
B.$0,25.$
C.$0,5.$
D.$0,45.$

Câu 6.Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_2 = 2$, $u_3 = 6$. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng:

A.$3.$
B.$4.$
C.$-3.$
D.$-4.$

Câu 7.Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d: \dfrac{x+1}{-2} = \dfrac{y-2}{1} = \dfrac{z+3}{-2}$. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của $d$?

A.$\vec{u_3} = (2;\, -1;\, 2).$
B.$\vec{u_2} = (-2;\, -1;\, 2).$
C.$\vec{u_4} = (-1;\, 2;\, -3).$
D.$\vec{u_1} = (1;\, -2;\, 3).$

Câu 8.Cho hình lăng trụ đều $ABC.A'B'C'$ có tất cả các cạnh bằng $4$ cm (xem hình dưới). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:

ABCA'B'C'
Lăng trụ tam giác đều cạnh 4
A.$32\sqrt{3}\ \text{cm}^3.$
B.$16\sqrt{3}\ \text{cm}^3.$
C.$24\sqrt{3}\ \text{cm}^3.$
D.$8\sqrt{3}\ \text{cm}^3.$

Câu 9.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông và $SA \perp (ABCD)$ (xem hình dưới). Đường thẳng nào sau đây là hình chiếu của $SC$ trên mặt phẳng $(SAB)$?

A.$AB.$
B.$SA.$
C.$SB.$
D.$BC.$

Câu 10.Bảng sau đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng của một loại cá trước khi thả xuống hồ (đơn vị: kg).$$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [1,2;\,1,3) & [1,3;\,1,4) & [1,4;\,1,5) & [1,5;\,1,6) & [1,6;\,1,7) \\ \hline \text{Tần số} & 14 & 40 & 13 & 10 & 3 \\ \hline \end{array}$$Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là:

A.$0,12.$
B.$0,13.$
C.$0,14.$
D.$0,11.$

Câu 11.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ (hàm số đồng biến trên $(-\infty;0)$ và $(2;+\infty)$, nghịch biến trên $(0;2)$; $f(0)=4$, $f(2)=0$). Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:

-∞02+∞xf'(x)+-+f(x)-∞40+∞
BBT của hàm số có 1 cực đại và 1 cực tiểu
A.$x = 4.$
B.$x = 1.$
C.$x = 0.$
D.$x = 2.$

Câu 12.Tập nghiệm của bất phương trình $\log_2(3x) \ge 3$ là:

A.$[2;\, +\infty).$
B.$\left(0;\, \dfrac{8}{3}\right].$
C.$\left(-\infty;\, \dfrac{8}{3}\right].$
D.$\left[\dfrac{8}{3};\, +\infty\right).$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hàm số $y = \dfrac{x^2 + 3x + 3}{x + 2}$ có đồ thị là $(C)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Hàm số nghịch biến trên khoảng $(-3;\, -1)$.
b)Gọi $I$ là giao điểm hai đường tiệm cận của $(C)$. Điểm $M$ thay đổi trên $(C)$, giá trị nhỏ nhất của khoảng cách $IM$ bằng $2\sqrt{2}-2$.
c)Khoảng cách hai điểm cực trị của đồ thị $(C)$ bằng $5\sqrt{2}$.
d)Tiệm cận xiên của đồ thị $(C)$ là đường thẳng có phương trình $y = x+1$.

Câu 14.Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A(2;\,1;\,-1)$, $B(3;\,0;\,1)$, $C(2;\,-1;\,3)$ và mặt cầu $(S): x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 2y - 4z + 5 = 0$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Điểm $M(x;y;z)$ di động trên mặt cầu $(S)$. Giá trị lớn nhất của biểu thức $P = MA^2 + 2MB^2 - MC^2$ bằng $26 + 8\sqrt{14}$.
b)Phương trình mặt phẳng $(ABC)$ là $x+y+z-2 = 0$.
c)Mặt phẳng $(ABC)$ tiếp xúc với mặt cầu $(S)$.
d)Độ dài đoạn thẳng $AB$ bằng $\sqrt{6}$.

Câu 15.Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn $210$ m, tốc độ của ô tô là $36$ km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ $v(t) = at + b$ ($a,\,b \in \mathbb{R},\ a > 0$), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau $12$ giây và duy trì sự tăng tốc trong $24$ giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Giá trị của $b$ là $10$.
b)Quãng đường $S(t)$ (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian $t$ giây ($0 \le t \le 24$) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức $S(t) = \displaystyle\int_0^{24} v(t)\,dt$.
c)Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là $180$ m.
d)Sau $24$ giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là $100$ km/h.

Câu 16.Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là $55\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $8\%$. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là $75\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $12\%$. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là $50\%$). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Biết rằng bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ B lớn hơn $0,60$.
b)Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là $0,10$.
c)Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ A và được chữa khỏi bệnh là $0,55$.
d)Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là $0,615$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $C(0;\,6;\,1)$ và đường thẳng $\Delta$ song song với trục $Oz$. Một điểm $M$ di động trên $\Delta$ sao cho $0 \le z_M \le 10$. Biết rằng tổng khoảng cách từ hai điểm $A(3;\,0;\,0)$ và $B(-3;\,0;\,0)$ đến $\Delta$ bằng $2\sqrt{34}$. Khi khoảng cách $MC$ ngắn nhất, điểm $M$ trùng với $M_0(x_0;\,y_0;\,z_0)$. Tính $S = x_0 + 20y_0 + 11z_0$.

Câu 18.Một xưởng sản xuất robot hút bụi thông minh đang trong giai đoạn tăng tốc. Số lượng robot sản xuất mỗi tháng là $x$ (chiếc), với $x \in \mathbb{N}^*$ và $10 \le x \le 500$. Mỗi robot được bán với giá cố định là $12$ triệu đồng, tổng chi phí sản xuất mỗi tháng là $C(x) = 150 \cdot e^{0,005x} + 450$ (triệu đồng). Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu là $1,5$ tỷ đồng mỗi tháng, xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất bao nhiêu robot một tháng?

Câu 19.Gọi $A$ và $B$ là hai điểm phân biệt trên đồ thị của hàm số $y = \log_3(5x - 3)$ sao cho $A$ là trung điểm của đoạn $OB$ ($O$ là gốc toạ độ). Độ dài đoạn thẳng $AB$ có dạng $\dfrac{\sqrt{a}}{b}$ (tối giản). Tính giá trị $ab$.

Câu 20.Cho khối lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$. Biết số đo góc nhị diện $[A',\, BC,\, A]$ bằng $30^\circ$ và tam giác $A'BC$ có diện tích bằng $32$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $A'C'$ bằng bao nhiêu?

Câu 21.Một trường học có tỉ lệ học sinh nam và học sinh nữ là $5 : 3$. Trong đó, tỉ lệ số học sinh nam thuận tay trái là $11\%$, tỉ lệ số học sinh nữ thuận tay trái là $9\%$. Xác suất để chọn ngẫu nhiên $5$ học sinh ở trường trong đó có đúng $1$ học sinh nam và $1$ học sinh nữ thuận tay trái là bao nhiêu $\%$ (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Câu 22.Một quỹ đầu tư có nguồn vốn tối đa $30$ tỷ đồng, dự kiến phân bổ vào hai danh mục: Cổ phiếu niêm yết (Kênh A) và Trái phiếu doanh nghiệp (Kênh B). Lợi nhuận kỳ vọng của Kênh A là $15\%$ một năm, Kênh B là $10\%$ một năm; cả hai kênh đều chịu thuế thu nhập $10\%$. Số tiền đầu tư vào Kênh A không vượt quá $2$ lần số tiền đầu tư vào Kênh B; số tiền đầu tư vào Kênh B không ít hơn $5$ tỷ đồng. Mỗi tỷ đồng đầu tư vào Kênh A chi phí quản lý là $45$ triệu đồng; mỗi tỷ đồng vào Kênh B chi phí quản lý là $20$ triệu đồng; tổng chi phí quản lý không vượt quá $1,05$ tỷ đồng. Lợi nhuận thực tế thu về là lợi nhuận kỳ vọng sau khi đã trừ thuế và trừ chi phí quản lý. Để lợi nhuận thu về đạt giá trị lớn nhất thì quỹ đầu tư nên phân bổ bao nhiêu vốn vào Kênh A (đơn vị: tỷ đồng)?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Sở GD&ĐT Hưng Yên — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Lần 2".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

25.000 đ
đã gồm VAT
hoặc

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.