NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết4(18,2%)Thông hiểu8(36,4%)Vận dụng4(18,2%)Vận dụng cao6(27,3%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
8Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều·1··14,5%
10Bất phương trình bậc nhất hai ẩn··1·14,5%
11Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác·1··14,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·2··29,1%
11Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song·11·29,1%
11Quan hệ vuông góc trong không gian···114,5%
11Thống kê·1··14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất···114,5%
11Hàm số mũ và hàm số logarit2···29,1%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số2·1·313,6%
12Nguyên hàm. Tích phân···229,1%
12Phương pháp toạ độ trong không gian·2·1313,6%
12Xác suất có điều kiện··1·14,5%
12Vectơ trong không gian···114,5%
Tổng484622100%
Tỉ lệ18,2%36,4%18,2%27,3%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTỈNH HÀ TĨNHĐỀ CHÍNH THỨCMã đề: 0101
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026BÀI THI MÔN: TOÁNBÀI THI MÔN: TOÁN(Thời gian làm bài: 90 phút)(Đề có 4 trang)

Sở GD&ĐT Hà Tĩnh — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 — Môn Toán — Lần 1

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $2$, cạnh bên $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = 3$. Thể tích của khối chóp $S.ABCD$ bằng

A.$12$
B.$6$
C.$8$
D.$4$

Câu 2.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có tâm $I(0; -2; 1)$ và bán kính $R = 5$. Phương trình của $(S)$ là:

A.$x^2 + (y - 2)^2 + (z + 1)^2 = 5$
B.$x^2 + (y + 2)^2 + (z - 1)^2 = 25$
C.$x^2 + (y + 2)^2 + (z - 1)^2 = 5$
D.$x^2 + (y - 2)^2 + (z + 1)^2 = 25$

Câu 3.Nghiệm của phương trình $\log_{2}(x - 1) = 3$ là

A.17
B.9
C.7
D.4

Câu 4.Cho hàm số $y = \dfrac{ax+b}{cx+d}$ ($a,b,c,d \in \mathbb{R}$ và $c \neq 0$) có đồ thị như hình vẽ. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

xyO-5-4-3-2-1123-5-4-3-2-1123
Đồ thị y=(-1x+2)/(1x+1) với hai tiệm cận
A.$y = 1$
B.$x = -1$
C.$x = 1$
D.$y = -1$

Câu 5.Thống kê điểm trung bình môn Toán của các học sinh lớp 12A được ghi lại trong bảng tần số ghép nhóm sau: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [6; 7) & [7; 8) & [8; 9) & [9; 10) \\ \hline \text{Tần số} & 2 & 8 & 18 & 12 \\ \hline \end{array}$$ Phương sai $S^2$ của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng

A.$S^2 = 0{,}42$
B.$S^2 = 0{,}7$
C.$S^2 = 1{,}67$
D.$S^2 = 0{,}84$

Câu 6.Đạo hàm của hàm số $y = 3^x$ là

A.$y' = 3^x \ln x$
B.$y' = 3^x \ln 3$
C.$y' = x \cdot 3^{x-1}$
D.$y' = 3^x$

Câu 7.Phương trình $\tan x = -1$ có tất cả các nghiệm là

A.$-\dfrac{\pi}{4} + k\pi \ (k \in \mathbb{Z})$
B.$\dfrac{\pi}{4} + k\pi \ (k \in \mathbb{Z})$
C.$\dfrac{\pi}{4} + k2\pi \ (k \in \mathbb{Z})$
D.$-\dfrac{\pi}{4} + k2\pi \ (k \in \mathbb{Z})$

Câu 8.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): 3x - y - z + 2 = 0$. Một vectơ pháp tuyến của $(P)$ là

A.$\vec n = (3; 1; 1)$
B.$\vec n = (3; -1; -1)$
C.$\vec n = (3; -1; 2)$
D.$\vec n = (-1; -1; 2)$

Câu 9.Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'.$ Phát biểu nào sau đây là SAI?

ABCDA'B'C'D'
Hình hộp ABCD.A'B'C'D'
A.$\vec{CC'}=\vec{DD'}$
B.$\vec{AB'}+\vec{CB}=\vec{AC'}$
C.$\vec{AB}+\vec{AD}=\vec{AC}$
D.$\vec{AB}+\vec{AD}+\vec{AA'}=\vec{AC'}$

Câu 10.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$, $M$ là trung điểm $SA$. Phát biểu nào sau đây là đúng?

SABCD
Hình chóp S.ABCD đáy hình bình hành
A.$OM \parallel (SAD)$
B.$OM \parallel (SAB)$
C.$OM \parallel (SBD)$
D.$OM \parallel (SCD)$

Câu 11.Cho hàm số $f(x)$ có bảng biến thiên như sau: $$\begin{array}{c|ccccccc} x & -\infty & & -1 & & 3 & & +\infty \\\hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & \\\hline f(x) & & \nearrow & 1 & \searrow & -3 & \nearrow & \\ \end{array}$$ Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

-∞-13+∞xy'+-+y-∞1-3+∞
BBT có cực đại tại x = -1, cực tiểu tại x = 3
A.$(-1;3)$
B.$(3;+\infty)$
C.$(-3;+\infty)$
D.$(-\infty;1)$

Câu 12.Cho cấp số nhân $(u_n)$ có $u_1 = 2$ và công bội $q = 3$. Số hạng $u_3$ của cấp số nhân đã cho bằng

A.$18$
B.$6$
C.$8$
D.$5$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hàm số $y = f(x) = \dfrac{x^2 - x + 7}{x + 1}$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số có phương trình $x = -1$.
b)$y' = \dfrac{x^2 + 2x - 8}{(x+1)^2}$.
c)Hàm số đồng biến trên khoảng $(-4; -1)$.
d)Giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng $(-\infty; -1)$ bằng $3$.

Câu 14.Một tổng thể gồm hai nhóm: phác đồ A chiếm $70\%$ với tỉ lệ gặp tác dụng phụ là $20\%$; phác đồ B chiếm $30\%$ với tỉ lệ gặp tác dụng phụ là $30\%$. Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân trong nhóm điều trị. Gọi $B_1, B_2$ lần lượt là biến cố "bệnh nhân thuộc phác đồ A", "thuộc phác đồ B" và $A$ là biến cố "bệnh nhân gặp tác dụng phụ". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$P(A) = 0,7$.
b)$P(AB) = 0,21$.
c)$P(\overline{B} \mid A) = 0,7$.
d)Xác suất để ngày chủ nhật trời nắng là $0,8$.

Câu 15.Một người điều khiển xe ô tô với vận tốc $72$ km/h thì phát hiện ở phía trước cách vị trí xe một đoạn $120$ mét có công trường đang thi công có gắn biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép là $36$ km/h. $3$ giây sau đó, tài xế bắt đầu đạp phanh giảm tốc với vận tốc $v_1(t) = at + b$ (m/s) ($a, b \in \mathbb{R},\, a < 0$), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe bắt đầu giảm tốc độ. Khi ô tô vừa đến vị trí đặt biển báo thì tốc độ đạt đúng $36$ km/h. Sau khi đi qua hết đoạn đường công trường dài $150$ mét với vận tốc không đổi, xe bắt đầu tăng tốc với vận tốc $v_2(t_1) = mt_1 + n$ (m/s) ($m, n \in \mathbb{R},\, m > 0$), trong đó $t_1$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô vừa ra khỏi công trường. Biết rằng đúng $8$ giây sau khi tăng tốc, xe đạt vận tốc $72$ km/h. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Tại thời điểm bắt đầu khảo sát, cả hai xe di chuyển với cùng tốc độ là $20\ (m/s)$.
b)Xe $B$ đi được quãng đường lớn hơn xe $A$.
c)Trong khoảng thời gian $0 < t < 5$, có hai thời điểm $t$ mà tại đó tốc độ hai xe $A, B$ bằng nhau.
d)Với $v_C(t)=\max\{v_A(t);v_B(t)\}$, đặt $\Delta S = S_C - \max\{S_A;S_B\}$ thì $\Delta S > 5,3$.

Câu 16.Trong không gian với hệ toạ độ $Oxyz$ (đơn vị: ki-lô-mét), một thiết bị radar phòng không được đặt tại gốc $O(0; 0; 0)$ có bán kính phủ sóng $250$ km. Một thiết bị bay không người lái (UAV) xuất phát từ điểm $A(1000; -450; 0)$, bay theo đường thẳng với vận tốc không đổi $800$ km/h theo hướng đến điểm $B(968; -435; 1)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

xyzOOΔAH
Mặt cầu radar O, R=250 km và quỹ đạo UAV qua A
a)Phương trình đường thẳng $AB$ là $\begin{cases} x = 1000 - 32t \\ y = -450 + 15t \\ z = t \end{cases}\ (t \in \mathbb{R})$.
b)Vị trí đầu tiên UAV bị phát hiện bởi radar là vị trí có tọa độ $(232; -90; 24)$.
c)Gọi $P$ là vị trí đầu tiên UAV gây nhiễu được radar. Khi đó $AP > 1061\ (km)$.
d)Tổng thời gian radar theo dõi được UAV lớn hơn $32$ phút.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Một cửa hàng bánh mỗi ngày chỉ làm hai loại bánh là bánh kem và bánh bông lan. Mỗi ngày cửa hàng sử dụng nguyên liệu tối đa $9$ túi bột, $210$ gam đường và $24$ gam hương liệu. Để làm được $1$ chiếc bánh kem cần $1$ túi bột, $30$ gam đường và $1$ gam hương liệu. Để làm $1$ chiếc bánh bông lan cần $1$ túi bột, $10$ gam đường và $4$ gam hương liệu. Mỗi chiếc bánh kem và bánh bông lan có giá bán lần lượt là $250$ nghìn đồng và $200$ nghìn đồng. Giả sử số bánh làm ra mỗi ngày đều bán hết, số tiền mỗi ngày cửa hàng thu được lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 18.Nhà thầy Hùng và chợ hải sản cách nhau $1\,km$, khoảng cách từ nhà thầy Hùng đến bờ biển bằng $1\,km$ còn khoảng cách từ chợ hải sản đến bờ biển bằng $400\,m$ (bờ biển xem như $1$ đường thẳng). Mỗi buổi sáng thầy Hùng chạy thể dục từ nhà ra bờ biển, sau đó chạy dọc bờ biển $500\,m$, rồi thầy chạy qua chợ hải sản để lấy thức ăn trong ngày, cuối cùng thầy chạy thẳng về nhà. Tổng quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng chạy trong mỗi buổi sáng là bao nhiêu mét (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Câu 19.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông, tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SCD)$ bằng $\dfrac{3\sqrt{7}}{7}$. Tính thể tích của khối chóp $S.ABCD$.

Câu 20.Một nhóm $10$ bạn học sinh đã mua $10$ vé ứng với $10$ ghế liên tiếp nhau trong cùng $1$ hàng để xem bộ phim “Mưa đỏ” (mỗi vé tương ứng với một ghế). Tuy nhiên, đến hôm đi xem phim thì có $3$ bạn bận đột xuất nên chỉ có $7$ bạn đi xem phim gồm $2$ bạn lớp 12A, $2$ bạn lớp 12B, $3$ bạn còn lại đến từ $3$ lớp khác (mỗi lớp một bạn). Nhân viên rạp chiếu phim sắp xếp ngẫu nhiên cho $7$ bạn ngồi vào $7$ trong $10$ ghế ứng với các vé đã mua. Xác suất của biến cố “Không có $2$ bạn nào cùng lớp ngồi ở $2$ ghế liền nhau” bằng bao nhiêu (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Câu 21.Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền $(H)$ (phần màu xám trong hình vẽ) quanh trục $AB$. Miền $(H)$ được giới hạn bởi đường tròn đường kính $AB$ và các cung tròn tâm $A$, $B$ có cùng bán kính. Biết $AB = 10\,cm$, $AH = BK = 2\,cm$. Thể tích vật trang trí đó bằng bao nhiêu $cm^3$ (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Câu 22.Cho tập $S = \{1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13;16;18\}$. Gọi $T$ là số cách xếp $9$ số phân biệt được chọn từ $S$ vào $9$ ô vuông của bảng $3 \times 3$ sao cho các số trên cả hai đường chéo đều theo thứ tự lập thành các cấp số nhân. Giá trị của $\dfrac{T}{80}$ bằng bao nhiêu?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Sở GD&ĐT Hà Tĩnh — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 — Môn Toán — Lần 1".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

25.000 đ
đã gồm VAT
hoặc

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.