NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết4(18,2%)Thông hiểu8(36,4%)Vận dụng3(13,6%)Vận dụng cao7(31,8%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
10Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng···114,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·1··14,5%
11Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song·1··14,5%
11Quan hệ vuông góc trong không gian·1··14,5%
11Thống kê1···14,5%
11Hàm số mũ và hàm số logarit·1·129,1%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số21·2522,7%
12Nguyên hàm. Tích phân·211418,2%
12Phương pháp toạ độ trong không gian1121522,7%
12Xác suất có điều kiện···114,5%
Tổng483722100%
Tỉ lệ18,2%36,4%13,6%31,8%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBẮC NINHĐỀ THI THỬMã đề: 0101
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026MÔN: TOÁNMÔN: TOÁNThời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.Đề thi có 04 trang.

Sở GD&ĐT Bắc Ninh — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 — Lần 2

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(1;2;3)$ và mặt phẳng $(P): x - 3y + 4z + 5 = 0$. Mặt phẳng $(Q)$ đi qua $M$ và song song với $(P)$ có phương trình là

A.$x - 3y + 4z + 7 = 0$
B.$x + 3y + 4z - 7 = 0$
C.$x - 3y + 4z - 7 = 0$
D.$x - 3y + 4z - 8 = 0$

Câu 2.Xét mẫu số liệu cho bởi bảng ghép nhóm sau đây: | Nhóm | $[2;6)$ | $[6;10)$ | $[10;14)$ | $[14;18)$ | $[18;22)$ | |---|---|---|---|---|---| | Tần số | $5$ | $8$ | $13$ | $12$ | $6$ | Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là

A.$[18;22)$
B.$[10;14)$
C.$[6;10)$
D.$[14;18)$

Câu 3.Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_2 - u_1 = 5$. Công sai $d$ của cấp số cộng đã cho là

A.$d = 1$
B.$d = -5$
C.$d = 5$
D.$d = 2$

Câu 4.Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 3\sin x$ trên $(-\infty; +\infty)$ là

A.$-3\sin x + C$
B.$3\cos x + C$
C.$3\sin x + C$
D.$-3\cos x + C$

Câu 5.Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta$ có phương trình $\dfrac{x-1}{2} = \dfrac{y+2}{-1} = \dfrac{z-4}{3}$. Một vectơ chỉ phương của $\Delta$ có toạ độ là

A.$(2;1;-3)$
B.$(1;-2;4)$
C.$(1;2;-4)$
D.$(2;-1;3)$

Câu 6.Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \dfrac{2x-3}{x+1}$ là đường thẳng có phương trình

A.$x = 2$
B.$y = 2$
C.$x = -1$
D.$y = -1$

Câu 7.Cho hàm số $y = f(x) = \dfrac{mx^2 + nx + p}{qx + r}$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

-∞-13+∞xf'(x)+-+f(x)-∞-44+∞
BBT của hàm số có 1 cực đại và 1 cực tiểu
A.$-4$
B.$-1$
C.$3$
D.$4$

Câu 8.Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Vectơ $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}$ bằng vectơ nào dưới đây?

ABCDA'B'C'D'
Hình hộp ABCD.A'B'C'D'
A.$\overrightarrow{AB'}$
B.$\overrightarrow{AC}$
C.$\overrightarrow{AD'}$
D.$\overrightarrow{AC'}$

Câu 9.Biết $F(x) = \dfrac{1}{x}$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên $(0; +\infty)$. Giá trị của $\displaystyle\int_1^2 2\big[f(x) + x\big]\,dx$ bằng

A.$\ln 2 + 3$
B.$4$
C.$2\ln 2 + 3$
D.$2$

Câu 10.Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

xyO-4-3-2-112-2-1123456
Đồ thị hàm bậc 3, cực đại bên trái, cực tiểu bên phải
A.$(-\infty; -2)$
B.$(0; 4)$
C.$(-2; 0)$
D.$(0; +\infty)$

Câu 11.Tập hợp nghiệm của bất phương trình $\log_{0,2} x > -1$ là

A.$(0; +\infty)$
B.$(5; +\infty)$
C.$(0; 5)$
D.$(-\infty; 5)$

Câu 12.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, đường thẳng $SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$. Đường thẳng $BC$ vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

A.$(SAC)$
B.$(SAD)$
C.$(SCD)$
D.$(SAB)$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hàm số $y = f(x) = \dfrac{3x-2}{x+1}$ có đồ thị là $(C)$ và hai điểm $A(4;2)$, $B(-2;8)$.

xyO-5-4-3-2-1123-11234567
Đồ thị hàm phân thức y=(3x+-2)/(1x+1) với tiệm cận đứng x=-1 và tiệm cận ngang y=3
a)a) Gọi $m, M$ lần lượt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số $y = f(x)$ trên $[0;2]$. Khi đó $m + 3M = 2$.
b)b) $\forall x \neq -1$, hàm số đã cho có đạo hàm $y' = \dfrac{5}{(x+1)^2}$.
c)c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là điểm $I(3;-1)$.
d)d) Điểm $K(a;b) \in (C)$ sao cho trực tâm $H$ của tam giác $KAB$ thuộc vào đường thẳng $d: 5x - 4y - 3 = 0$. Khi đó, giá trị của biểu thức $4a^2 + 3b$ bằng $12$.

Câu 14.Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A(-2;4;1)$, $B(-2;2;-3)$ và mặt phẳng $(P): x + y + z - 3 = 0$.

a)a) Phương trình mặt cầu đường kính $AB$ là $x^2 + (y-3)^2 + (z+1)^2 = 6$.
b)b) Toạ độ trung điểm $I$ của đoạn thẳng $AB$ là $(-2;3;-1)$.
c)c) Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng $AB$ là $2x + y - 2z - 1 = 0$.
d)d) Gọi $M$ là điểm di động trên mặt phẳng $(P)$ sao cho điểm $M$ luôn cách đều hai điểm $A$ và $B$. Khoảng cách ngắn nhất từ $M$ đến gốc toạ độ $O$ bằng $3\sqrt{2}$.

Câu 15.Trong một bể xử lý nước thải, số lượng vi khuẩn gây hại tại thời điểm $t$ được kí hiệu bằng $N(t)$ (đơn vị: con). Người ta nhận thấy rằng trong giai đoạn đầu (khi môi trường chưa bị hạn chế), tốc độ biến thiên của số lượng vi khuẩn tuân theo quy luật hàm mũ và được mô hình hóa bởi hàm số $N'(t) = A\cdot e^{kt}$, trong đó $A, k$ là các hằng số dương, $t$ là thời gian (đơn vị: giờ). Từ các nghiên cứu thực nghiệm, người ta ước lượng được $A = 1000\ln 2$ và tại thời điểm $t = 1$ giờ có $3\,000$ vi khuẩn; $N'(1) = 2\,000\ln 2$. Biết rằng mức độ an toàn cho phép là không quá $65\,000$ vi khuẩn.

a)a) $k = \ln 2$.
b)b) Số vi khuẩn tại thời điểm $t = 5$ giờ là $34000$ con.
c)c) Số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm $t = 6$ giờ.
d)d) Tại thời điểm $t = 6$ giờ người ta tiến hành xử lý để giảm số lượng vi khuẩn theo quy luật $M(t) = 65\,000\cdot e^{-0,25(t-6)}$ với $M(t)$ là số con vi khuẩn ở thời điểm $t$ giờ $(t \geq 6)$. Khi đó, sau $4\ln 2$ giờ kể từ khi bắt đầu xử lý, số vi khuẩn còn lại $32500$ con.

Câu 16.Một hộp có chứa $10$ quả bóng màu xanh và $15$ quả bóng màu đỏ (các quả bóng có cùng hình dạng, kích thước và khối lượng). Bạn Bắc lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp đó và không trả lại. Nếu bạn Bắc lấy được quả bóng màu xanh thì bạn Ninh lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng từ số bóng còn lại trong hộp. Nếu bạn Bắc lấy được quả bóng màu đỏ thì bạn Ninh lấy ngẫu nhiên đồng thời ba quả bóng từ số bóng còn lại trong hộp.

a)a) Xác suất để bạn Bắc lấy được quả bóng màu xanh là $0,4$.
b)b) Nếu bạn Bắc lấy được quả bóng màu xanh thì xác suất để bạn Ninh lấy được ít nhất một quả bóng màu đỏ là $0,38$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c)c) Nếu bạn Bắc lấy được quả bóng màu đỏ thì xác suất để bạn Ninh lấy được ít nhất một quả bóng màu xanh là $0,67$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d)d) Biết rằng trong số các quả bóng hai bạn Bắc và Ninh đã lấy ra có đủ cả bóng màu xanh và bóng màu đỏ, xác suất để bạn Bắc lấy được quả bóng màu xanh là $0,41$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Hai cột điện $AC$, $BD$ có cùng chiều cao được dựng vuông góc với mặt đất và cách nhau $100$ mét ($AB = CD = 100$ mét). Một dây điện được treo từ đầu $A$ cột này đến đầu $B$ cột kia với $AC = BD$. Chọn hệ tọa độ $Oxy$ sao cho tia $Ox$ trùng với tia $OD$ ($O$ là trung điểm $CD$), tia $Oy$ cùng hướng với tia $CA$, mỗi đơn vị trên các trục là $1$ mét. Khi đó, người ta thấy rằng dây điện nằm trong mặt phẳng $Oxy$ và tạo thành một đường cong catenary có phương trình $y = 223,5\left(e^{\frac{x}{447}} + e^{-\frac{x}{447}}\right) - 430$, với $-50 \leq x \leq 50$. Gọi khoảng cách từ điểm thấp nhất trên dây điện đến đường thẳng nằm ngang $AB$ là độ võng của dây điện. Hỏi độ võng của dây điện bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

xyOaby = a(e^{x/c} + e^{-x/c}) - b
Dây điện catenary d=100m

Câu 18.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): y - 2 = 0$, đường thẳng $d: \begin{cases} x = 2 \\ y = 4 - t \\ z = 2 \end{cases}$ và hai điểm $A(-2;-6;22)$, $B(1;0;16)$. Hai điểm $M$, $N$ thuộc mặt phẳng $(P)$ sao cho $M$ luôn cách đường thẳng $d$ một khoảng bằng $2$ và $NA = 2NB$. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm $M$ và $N$ bằng bao nhiêu?

Câu 19.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật với $AB = 1$, $AD = \sqrt{3}$, cạnh $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy $(ABCD)$. Biết khoảng cách từ $C$ đến mặt phẳng $(SBD)$ bằng $\dfrac{\sqrt{15}}{5}$. Thể tích của khối chóp $S.ABCD$ bằng bao nhiêu?

Câu 20.Cho hình vuông $ABCD$ tâm $O$. Gọi $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AB, BC, CD, DA$. Các cung $\overparen{QM}, \overparen{MN}, \overparen{NP}, \overparen{PQ}$ lần lượt là các cung tròn của các đường tròn tâm $A, B, C, D$ với bán kính bằng nhau. Biết diện tích "tứ giác cong" $MNPQ$ (miền bị gạch chéo) bằng $16(4 - \pi)$ dm². Hỏi khi cho "tứ giác cong" $MNPQ$ quay quanh trục $NQ$ ta thu được vật thể có thể tích bằng bao nhiêu đêximét khối? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 21.Chọn ngẫu nhiên cặp số bất kì $(x;y)$ thoả mãn $x, y$ thuộc tập hợp $\{2026; 2026^2; 2026^3; \ldots; 2026^{24}; 2026^{25}\}$. Xét biến cố $A$: “$\log_x y$ có giá trị là một số nguyên”. Biết rằng xác suất của biến cố $A$ bằng $\dfrac{a}{b}$ (với $a, b$ là các số nguyên dương, phân số $\dfrac{a}{b}$ tối giản). Hiệu $a - b$ bằng bao nhiêu?

Câu 22.Khi đặt trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ với trục $Ox$ nằm ngang trên mặt đất, trục $Oy$ hướng thẳng lên trên, đơn vị trong hệ trục là $1$ kilômét thì đường đi của một khinh khí cầu bắt đầu xuất phát từ điểm $O$ được mô phỏng là một phần đồ thị của hàm số bậc hai trên bậc nhất $f(x) = \dfrac{ax^2 + bx + c}{x + d}$. Biết đồ thị hàm số $f(x)$ cắt trục hoành tại điểm thứ hai có tọa độ $(8;0)$ và đạt cực đại tại điểm có tọa độ $(6;4)$. Sau khi đi qua điểm cực đại và đang trong quá trình hạ cánh, tại thời điểm khinh khí cầu cách mặt đất $3900$ mét thì hình chiếu của nó trên trục $Ox$ cách gốc tọa độ bao nhiêu kilômét?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Sở GD&ĐT Bắc Ninh — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 — Lần 2".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

25.000 đ
đã gồm VAT
hoặc

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.