NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết3(13,6%)Thông hiểu8(36,4%)Vận dụng8(36,4%)Vận dụng cao3(13,6%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
11Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác·1··14,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·11·29,1%
11Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song11··29,1%
11Quan hệ vuông góc trong không gian··1·14,5%
11Thống kê··1·14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất··1129,1%
11Hàm số mũ và hàm số logarit·11·29,1%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số·12·313,6%
12Nguyên hàm. Tích phân21·1418,2%
12Phương pháp toạ độ trong không gian·211418,2%
Tổng388322100%
Tỉ lệ13,6%36,4%36,4%13,6%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTHANH HOÁĐỀ CHÍNH THỨCMã đề: 101
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP LỚP 12, LẦN 2NĂM HỌC 2025-2026MÔN: TOÁN(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)Đề gồm 4 trang.

Trường THPT Lê Hồng Phong (Thanh Hóa) — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Lần 2

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Thống kê điểm thi của các thí sinh tham gia kỳ thi HSG cấp trường môn toán như sau: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|}\hline \text{Điểm thi} & [3;4) & [4;5) & [5;6) & [6;7) & [7;8) & [8;9) & [9;10] \\\hline \text{Số thí sinh} & 6 & 7 & 15 & 23 & 17 & 8 & 4 \\\hline \end{array}$$ Tìm trung vị của mẫu số liệu trên.

A.$6{,}6$
B.$6{,}4$
C.$6{,}3$
D.$6{,}5$

Câu 2.Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ (hình bên). Đường thẳng $AB$ song song với mặt phẳng nào sau đây?

ABCDA'B'C'D'
Hình hộp ABCD.A'B'C'D'
A.$(CC'A'A)$
B.$(AA'D'D)$
C.$(A'B'C'D')$
D.$(BB'C'C)$

Câu 3.Cho tứ diện $ABCD$ có $G$ là trọng tâm tam giác $BCD.$ Đẳng thức nào sau đây ĐÚNG?

ABCD
Tứ diện ABCD
A.$\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{3}(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AD})$
B.$\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{3}(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD})$
C.$\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD})$
D.$\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{2}(\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC})$

Câu 4.Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \dfrac{2x + 1}{3x - 1}$ là đường thẳng có phương trình:

A.$y = -\dfrac{1}{3}$
B.$y = \dfrac{2}{3}$
C.$y = -\dfrac{2}{3}$
D.$y = \dfrac{1}{3}$

Câu 5.Trong mặt phẳng $Oxy$, diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số $y = x - 3$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 1$, $x = 4$ được xác định bằng công thức

A.$S = \left|\displaystyle\int_{1}^{4} (x-3)\,dx\right|$
B.$S = \displaystyle\int_{1}^{4} |x-3|\,dx$
C.$S = \pi\displaystyle\int_{1}^{4} |x-3|\,dx$
D.$S = \pi\displaystyle\int_{1}^{4} (x-3)^2\,dx$

Câu 6.Một khối chóp cụt đều có diện tích hai đáy lần lượt là $B_1 = 9$ và $B_2 = 4$, chiều cao $h = 3$. Thể tích khối chóp cụt bằng?

A.$19$
B.$\dfrac{57}{2}$
C.$\dfrac{19}{3}$
D.$57$

Câu 7.Trong không gian $Oxyz$, hình chiếu vuông góc của điểm $M(2; -2; 1)$ trên mặt phẳng $(Oxy)$ có tọa độ là

A.$(2;\,-2;\,0)$
B.$(2;\,0;\,1)$
C.$(0;\,-2;\,1)$
D.$(0;\,0;\,1)$

Câu 8.Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^{x} + x$ là

A.$\dfrac{1}{x+1}e^{x} + \dfrac{1}{2}x^{2} + C$
B.$e^{x} + 1 + C$
C.$e^{x} + x^{2} + C$
D.$e^{x} + \dfrac{1}{2}x^{2} + C$

Câu 9.Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \dfrac{1}{n+1}$, $\forall n \in \mathbb{N}^{*}$. Giá trị của $u_3$ bằng

A.$\dfrac{1}{4}$
B.$\dfrac{1}{3}$
C.$\dfrac{1}{2}$
D.$4$

Câu 10.Tập nghiệm của phương trình $\sin x = 0$ là

A.$S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \mid k\in\mathbb{Z}\right\}$
B.$S = \{k2\pi \mid k\in\mathbb{Z}\}$
C.$S = \{k\pi \mid k\in\mathbb{Z}\}$
D.$S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \mid k\in\mathbb{Z}\right\}$

Câu 11.Tập nghiệm của bất phương trình $\log(x - 2) > 0$ là

A.$(-\infty;\,3)$
B.$(2;\,3)$
C.$(3;\,+\infty)$
D.$(12;\,+\infty)$

Câu 12.Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A(3; 0; 0)$, $B(0; 1; 0)$ và $C(0; 0; -2)$. Mặt phẳng $(ABC)$ có phương trình là

A.$\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{-1} + \dfrac{z}{2} = 1$
B.$\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{1} + \dfrac{z}{-2} = 1$
C.$\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{1} + \dfrac{z}{2} = 1$
D.$\dfrac{x}{-3} + \dfrac{y}{1} + \dfrac{z}{2} = 1$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Một kho hàng chứa linh kiện được nhập từ hai nguồn: loại I và loại II. Trong kho, tỉ lệ linh kiện thuộc loại I là $85\%$. Tỉ lệ linh kiện tốt (không hỏng) của loại I là $99\%$, của loại II là $96\%$. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện trong kho. Gọi $A$ là biến cố "linh kiện thuộc loại I" và $B$ là biến cố "linh kiện tốt (không hỏng)". Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)$P(A \mid B) = 0,95$.
b)$P(B) = 0,9855$.
c)$P(B \mid A) = 0,99$.
d)$P(A) = 0,85$.

Câu 14.Cho hàm số $y = \dfrac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}$ có đồ thị như hình vẽ. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

xyO-5-4-3-2-1123-5-4-3-2-112345AB
Đồ thị hàm phân thức y=(ax^2+bx+c)/(x+m) với tiệm cận đứng x=-1, tiệm cận xiên y=x + 1, cực đại (-2;-2) và cực tiểu (0;2).
a)Gọi $A, B$ là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho, diện tích của tam giác $OAB$ bằng $4$ đơn vị diện tích (với $O$ là gốc tọa độ).
b)Đồ thị của hàm số đã cho có tiệm cận xiên $y = x - 1$.
c)Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng $(-2; -1)$.
d)$a + b + c + m = 6$.

Câu 15.Một chất phóng xạ có khối lượng ban đầu là $N_0$ và bị phân rã theo thời gian. Gọi $N(t)$ là khối lượng chất phóng xạ còn lại tại thời điểm $t$. Biết tốc độ phân rã tỉ lệ thuận với khối lượng hiện có, $\lambda > 0$ là hằng số phân rã và $T$ (năm) là chu kì bán rã của chất (khoảng thời gian để khối lượng chất giảm còn một nửa). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)$N(t) = N_0 \cdot e^{-\lambda t}$.
b)Sau $T$ (năm) lượng chất phóng xạ còn lại một nửa so với lượng chất phóng xạ ban đầu.
c)Hằng số phân rã tính theo công thức $\lambda = \dfrac{T}{\ln 2}$.
d)Sau $3\,T$ lượng chất phóng xạ còn lại $25\%$.

Câu 16.Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d$ đi qua $M_0(2; -1; 2)$ với vectơ chỉ phương $\vec u=(4; 0; 3)$ và điểm $A(9; -1; 1)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Phương trình mặt phẳng $(ABC)$ là $2x - y + 8z - 11 = 0$.
b)Xét điểm $M$ thuộc mặt phẳng $(Oyz)$ sao cho $|\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}| = 3\sqrt{5}$. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng $AM$ bằng $\sqrt{37}$.
c)Đường thẳng $d$ đi qua $C$ và vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ có phương trình là $\dfrac{x+1}{2} = \dfrac{y-1}{-1} = \dfrac{z+1}{8}$.
d)Mặt cầu đường kính $BC$ có phương trình $x^2 + (y-1)^2 + \left(z - \dfrac{3}{2}\right)^2 = 21$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Một bảng chữ nhật gồm $6$ hình vuông đơn vị xếp thành lưới $2\times3$ (cố định, không xoay). Dùng $3$ màu để tô tất cả các cạnh của các hình vuông đơn vị, mỗi cạnh tô đúng một lần, sao cho mỗi hình vuông đơn vị được tô bởi đúng $2$ màu, trong đó mỗi màu tô đúng $2$ cạnh. Gọi $T$ là số cách tô. Tính $\dfrac{T}{4}$.

Câu 18.Để chuẩn bị quảng bá sản phẩm, người ta trang trí tấm pano dạng parabol như hình vẽ, biết $OS = 8$ m, $AB = 6$ m với $O$ là trung điểm của $AB$. Tấm pano được chia thành ba phần để trang trí với mức chi phí khác nhau: phần trên là phần kẻ sọc giá $100\,000$ đồng/m$^2$, phần giữa là hình quạt tâm $O$ bán kính $3$ m được tô đậm giá $200\,000$ đồng/m$^2$, phần còn lại giá $150\,000$ đồng/m$^2$. Tính tổng chi phí để trang trí tấm pano (đơn vị triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 19.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi với $\widehat{ABC} = 60^{\circ}$ và $AB = 2$. Biết rằng hình chiếu vuông góc của $S$ trên mặt phẳng $(ABCD)$ là trọng tâm $H$ của tam giác $ABC$ và $SH = \sqrt{3}$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AC$ và $SD$ bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả của các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Câu 20.Trong không gian với hệ trục toạ độ cho trước, đơn vị đo trên các trục là kilomet, một ra đa phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm $M(1000; 600; 14)$ đến điểm $N$ trong 30 phút. Nếu đến $N$ máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là $Q(1400; 800; 16)$. Biết một khẩu pháo ở tọa độ vị trí điểm $E(100; 150; 9{,}5)$ được bắn ra với vận tốc không đổi gấp 5 lần vận tốc máy bay nhằm bắn trúng máy bay tại vị trí $N$. Sau bao nhiêu phút kể từ khi máy bay bay từ $M$ thì người điều khiển pháo phải bắn?

Câu 21.Một cửa hàng kinh doanh máy lọc nước Karofi. Hàm cầu biểu thị liên hệ giữa giá bán của một chiếc máy với số lượng máy bán được trong một tháng là hàm bậc nhất. Khi giá bán là 5 triệu đồng một chiếc thì một tháng bán được 100 chiếc, khi giá bán là $4{,}5$ triệu đồng một chiếc thì một tháng bán được 120 chiếc. Biết chi phí trung bình cho một chiếc máy khi bán được $x$ chiếc là $\dfrac{3x + 50}{x}$. Hỏi cửa hàng cần bán với giá bao nhiêu triệu đồng một chiếc máy để lợi nhuận thu được trong một tháng lớn nhất?

Câu 22.Tỉ lệ lạm phát là tỉ lệ phần trăm biểu thị mức tăng chung của giá hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian (thường tính theo năm). Nếu tỉ lệ lạm phát của năm sau so với năm trước là $i$ thì $A$ đồng ở năm trước tương đương với $P = A(1 + i)$ đồng ở năm sau. Ông An gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất $6\%$/năm, theo hình thức lãi kép, tính lãi mỗi năm một lần (tức là lãi của năm trước được nhập vào vốn để tính lãi cho năm sau). Sau 2 năm, ông An nhận cả vốn và lãi. Giả sử trong 2 năm đó, tỉ lệ lạm phát ổn định $4\%$/năm. Nếu quy đổi theo mức giá tại thời điểm gửi tiền thì số tiền ông An nhận được sau 2 năm tương đương bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Trường THPT Lê Hồng Phong (Thanh Hóa) — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Lần 2".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

25.000 đ
đã gồm VAT
hoặc

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.