NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết2(9,1%)Thông hiểu8(36,4%)Vận dụng7(31,8%)Vận dụng cao5(22,7%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
11Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác·1··14,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·11·29,1%
11Quan hệ vuông góc trong không gian·1·129,1%
11Thống kê·1··14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất···114,5%
11Hàm số mũ và hàm số logarit·12·313,6%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số·11·29,1%
12Nguyên hàm. Tích phân·111313,6%
12Phương pháp toạ độ trong không gian2···29,1%
12Xác suất có điều kiện··1·14,5%
12Vectơ trong không gian·112418,2%
Tổng287522100%
Tỉ lệ9,1%36,4%31,8%22,7%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTỈNH NINH BÌNHĐỀ CHÍNH THỨCMã đề: 0101
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPTNĂM HỌC 2025-2026MÔN: TOÁN(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)Đề thi gồm có 04 trang.

Cụm trường THPT số 7 (Ninh Bình) — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Lần 1

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Tập nghiệm của phương trình $\sin x = 1$ là

A.$S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$
B.$S = \{k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}$
C.$S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}$
D.$S = \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\}$

Câu 2.Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A(1; -2; 3)$ và $B(3; 1; 1)$. Đường thẳng $AB$ có phương trình là

A.$\dfrac{x-4}{1} = \dfrac{y+1}{-2} = \dfrac{z-4}{3}$
B.$\dfrac{x-1}{4} = \dfrac{y+2}{4} = \dfrac{z-3}{4}$
C.$\dfrac{x-2}{2} = \dfrac{y-3}{-2} = \dfrac{z+2}{3}$
D.$\dfrac{x-1}{2} = \dfrac{y+2}{3} = \dfrac{z-3}{-2}$

Câu 3.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $2a$. Khoảng cách từ điểm $C$ đến mặt phẳng $(A'BD)$ bằng

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh 2.6
A.$\dfrac{4a\sqrt{3}}{3}$
B.$\dfrac{a\sqrt{3}}{3}$
C.$\dfrac{2a\sqrt{3}}{3}$
D.$a\sqrt{3}$

Câu 4.Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1 = 5$ và công sai $d = 4$. Giá trị của $u_6$ bằng

A.$29$
B.$24$
C.$25$
D.$20$

Câu 5.Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 2 \cdot 3^{x}$ là

A.$\dfrac{3^{x}}{\ln 3} + C$
B.$2 \cdot 3^{x} \ln 3 + C$
C.$\dfrac{2 \cdot 3^{x+1}}{x+1} + C$
D.$\dfrac{2 \cdot 3^{x}}{\ln 3} + C$

Câu 6.Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và hàm số $y = f'(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Hàm số $y = f(x)$ đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

xyO-1-0,50,511,522,53-8-6-4-22468y = f'(x)
Đồ thị đạo hàm y=f'(x) cắt Ox tại x=0,1,2, hệ số dẫn đầu dương
A.$(0; 1)$
B.$(0; 2)$
C.$(-\infty; 0)$
D.$(1; 2)$

Câu 7.Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho vectơ $\vec{u} = 2\vec{i} + 3\vec{j} - 4\vec{k}$. Tọa độ của vectơ $\vec{u}$ là

A.$(-2; -3; 4)$
B.$(2; -3; 4)$
C.$(2; 3; -4)$
D.$(2; 3; 4)$

Câu 8.Nghiệm của phương trình $\log_{3}(2x - 3) = 2$ là

A.$x = \dfrac{5}{2}$
B.$x = 5$
C.$x = \dfrac{7}{2}$
D.$x = 6$

Câu 9.Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau:$$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [0;40) & [40;80) & [80;120) & [120;160) & [160;200) & [200;240) \\ \hline \text{Tần số} & 11 & 10 & 6 & 8 & 4 & 1 \\ \hline \end{array}$$ Tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

A.$36$
B.$40$
C.$\dfrac{400}{11}$
D.$\dfrac{420}{11}$

Câu 10.Cho hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi đồ thị $y = 3x - x^2$ và trục hoành. Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi cho $(H)$ quay quanh trục hoành bằng

A.$\dfrac{81}{10}$
B.$\dfrac{81\pi}{10}$
C.$\dfrac{27\pi}{10}$
D.$\dfrac{81\pi}{5}$

Câu 11.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $(d): \dfrac{x-3}{4} = \dfrac{y+2}{-5} = \dfrac{z-1}{2}$. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $(d)$?

A.$\vec{v}_1 = (3; -2; 1)$
B.$\vec{v}_3 = (4; 5; 2)$
C.$\vec{v}_4 = (3; 2; 1)$
D.$\vec{v}_2 = (4; -5; 2)$

Câu 12.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Phát biểu nào sau đây là đúng?

SOABCD
Chóp S.ABCD đáy hình bình hành, O tâm đáy.
A.$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{CA}$
B.$\overrightarrow{SA} - \overrightarrow{SB} = \overrightarrow{AB}$
C.$\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} = \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD}$
D.$\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hàm số $f(x) = x^3 - 27x + 10$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = 3x^2 - 27$.
b)Phương trình $f'(x) = 0$ có tập nghiệm là $S = \{3\}$.
c)$f(3) = 44$.
d)Giá trị lớn nhất của hàm số $f(x)$ trên đoạn $[-4; 4]$ bằng $54$.

Câu 14.Một mẫu đồng vị phóng xạ Iodine-131 có khối lượng ban đầu là $800$ mg. Sau $5$ ngày, khối lượng của mẫu chất này phân rã và chỉ còn lại $400$ mg. Gọi $m(t)$ là khối lượng (mg) của mẫu chất tại thời điểm $t$ (ngày). Biết tốc độ phân rã tỉ lệ thuận với khối lượng hiện có: $m'(t) = k\,m(t)$ với $k$ là hằng số ($k < 0$), $t \ge 0$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Hằng số tốc độ phân rã của mẫu chất là $k = -\dfrac{1}{5}\ln 2$.
b)Sau $15$ ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng mẫu chất còn lại là $100$ mg.
c)Khối lượng của mẫu chất phóng xạ được tính bởi công thức $m(t) = 400 e^{kt}$ với $t \ge 0$.
d)Để khối lượng mẫu chất phân rã chỉ còn $50$ mg, cần đúng $10$ ngày kể từ thời điểm ban đầu.

Câu 15.Trong không gian với hệ trục toạ độ $Oxyz$, đơn vị trên mỗi trục toạ độ là mét và mặt phẳng $(Oxy)$ trùng với mặt đất. Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm $A(-50; 10; 20)$ và chuyển động thẳng đều đến điểm $B(1550; -190; 820)$ với tốc độ là $6$ (m/s). Một camera giám sát an toàn được đặt tại vị trí $C(754; -86; 413)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

xyzOABC
Quỹ đạo cabin A→B và camera C trong Oxyz
a)Vectơ $\vec{u}(8; 1; 4)$ là một vectơ chỉ phương của quỹ đạo di chuyển của cabin.
b)Thời gian cabin cáp treo đi từ $A$ đến $B$ là $5$ phút.
c)Sau khi di chuyển từ $A$ được $1$ phút, cabin cáp treo cách mặt đất $180$ mét.
d)Khoảng cách ngắn nhất từ cabin đến camera giám sát an toàn là $9$ mét và đạt được sau $150$ giây kể từ lúc xuất phát.

Câu 16.Tại một bệnh viện sử dụng hai phác đồ điều trị $A$ và $B$. Có $60\%$ số bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ $A$ và phần còn lại được điều trị bằng phác đồ $B$. Tỉ lệ bệnh nhân gặp tác dụng phụ khi được điều trị bằng phác đồ $A$ và phác đồ $B$ lần lượt là $0,05$ và $0,03$ (tức $5\%$ và $3\%$). Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Nếu bệnh nhân được chọn đang điều trị bằng phác đồ $A$ thì xác suất để người đó không gặp tác dụng phụ là $0,97$.
b)Xác suất để bệnh nhân được chọn gặp tác dụng phụ và đang điều trị bằng phác đồ $A$ là $0,03$.
c)Xác suất để bệnh nhân được chọn gặp tác dụng phụ là $0,042$.
d)Nếu bệnh nhân được chọn gặp tác dụng phụ thì xác suất để người đó được điều trị bằng phác đồ $A$ là $\dfrac{6}{7}$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Có hai túi $A$ và $B$, mỗi túi chứa $3$ quả bóng được ghi các số $1, 2, 3$. Một người chơi rút ngẫu nhiên một quả bóng từ túi $A$, và người kia rút ngẫu nhiên một quả bóng từ túi $B$, ghi lại số trên bóng rồi trả lại túi của mình. Thí nghiệm này được lặp lại hai lần. Khi tổng hai số của người rút từ túi $A$ lớn hơn tổng hai số của người rút từ túi $B$, xác suất để tổng hai số của người rút từ túi $A$ là $5$ là $\dfrac{q}{p}$ (với $p, q$ là các số nguyên tố cùng nhau). Tính giá trị của biểu thức $p + q$.

Câu 18.Một công ty công nghệ cung cấp nền tảng phần mềm dịch vụ cho các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đăng ký sử dụng phải trả mức phí cố định là $50$ triệu đồng/năm. Tổng chi phí vận hành hệ thống máy chủ và bảo trì trong một năm (đơn vị: triệu đồng) phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp $x$ ($x \in \mathbb{N}^*$) đang sử dụng và được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 100\ln x + 200$. Để công ty đạt mức lợi nhuận tối thiểu $5$ tỷ đồng trong một năm, công ty cần có ít nhất bao nhiêu doanh nghiệp sử dụng phần mềm đó?

Câu 19.Trong không gian với hệ toạ độ $Oxyz$ (đơn vị trên mỗi trục là mét), một thiết bị phát tia laser được đặt tại điểm $A(4; 5; 12)$. Thiết bị này chiếu một tia sáng về phía bức tường phẳng trùng với mặt phẳng toạ độ $(Oyz)$. Biết rằng tia sáng phát ra luôn thay đổi nhưng luôn tạo với trục $Ox$ một góc $45^\circ$. Gọi $M$ là vị trí vệt sáng laser chiếu lên bức tường. Khoảng cách lớn nhất từ vệt sáng $M$ đến gốc toạ độ $O$ bằng bao nhiêu mét?

xyzOAM
Tia laser từ A đến vệt sáng M trên (Oyz)

Câu 20.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $6$, $SA \perp (ABCD)$ và $SC = 9$. Tính thể tích khối chóp $S.ABCD$.

Câu 21.Đầu năm $2025$, một người thành lập công ty. Tổng số tiền dùng để trả lương cho nhân viên trong năm $2025$ là $1$ tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền trả lương trong năm đó tăng thêm $15\%$ so với năm liền trước. Hỏi năm nào là năm đầu tiên mà tổng số tiền trả lương trong cả năm lớn hơn $2$ tỷ đồng? (Trả lời bằng năm dương lịch.)

Câu 22.Cho hàm số $f(x) = x^3$. Đường thẳng $d$ đi qua gốc toạ độ $O$ và điểm $P(2; f(2))$ cắt đường thẳng $\Delta: y = -x + 5$ tại điểm $Q$. Gọi $R$ là giao điểm của $\Delta$ với trục hoành. Gọi $A$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $y = f(x)$, đường thẳng $\Delta$ và đoạn thẳng $PQ$; $B$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $y = f(x)$, đường thẳng $\Delta$ và trục hoành. Tính giá trị của $B - A$.

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Cụm trường THPT số 7 (Ninh Bình) — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm học 2025-2026 — Lần 1".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

25.000 đ
đã gồm VAT
hoặc

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.